Tôi xin chân thành cảm ơn

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai năm 2013 

Quyết định 50/2011/QĐ-UBND 

Nghị định 69/2009/NĐ-CP 

Nghị định số 197/ 2004/NĐ-CP 

Pháp lệnh thuế nhà đất 

Nội dung tư vấn:

1,Xác định loại đất

Theo luật đất đai năm 2013 quy định 

Điều 10.Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử đụng, đất đai được phân loại như sau:

1.Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đát sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đát trồng lúa và đất trồng cây hằng năm;

b) Đất trồng cây lâu năm ;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất nuôi làm muối ;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt , kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất ; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc , gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt ,chăn nuôi , nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống và đất trồng hoa,cây cảnh ;

2.Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây :

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan

c) Đất sửu dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp , đất xây dựng cơ sở văn hóa xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao ,khoa học và công nghệ , ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh  phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp ,cụm công nghiệp ,khu chế xuất ,đát thương mại ,dịch vụ ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản ; đất sản xuất vật liệu xây dựng,  làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm đất giao thông ( gồm cảng hàng không, sân bay ,cảng đường thủy nội địa ,cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác) ; thủy lợi ; đất có di tích lịch sử - văn hóa , dnah lam thắng cảnh ; đất sinh hoạt cộng đồng , khu vui chơi , giải trí công cộng ; đất công trình năng lượng; đất công trình năng lượng ; đất công trình bưu chính viễn thông; đất chợ ; đất bãi thải, đất xử lí chất thải và đất công trình công cộng khác; 

g) Đất cơ sở tôn giáo , tín ngưỡng

i) Đất sông , ngòi , kênh , rạch ,suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán , trại cho nguwofi lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng nhà kho và nhà để chứ nông sản, thuốc bảo vệ thực vật ,phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh  mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

3.Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Căn cứ theo điều 1 pháp lệnh thuế nhà đất quý định.
Điều 1:Thuế nhà đất là thuế thu đối với nhà ,với đất ở, đất xây dựng công trình.
Từ năm 1992 , gia đình bạn có nộp thuế nhà đất và xây nhà tren đất để ở .Như vậy có thể xác định đất nhà bạn sư rudngj lâu dài được xác định là đất phi nông nghiệp, cụ thể là đất ở tại đô thị.
 
2, Xác định mức giá bồi thường, hỗ trợ 
 
 Điều 14 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành về quy định sử dụng đất, giá đât , thu hồi đất, bồi thường , hỗ trợ ,tái định cư  quy định :

Trường hợp người đang sử  dụng có đủ điều kệ quy định tại các khỏa 1,2,3,4,5,6,,9,10 và 11 Điều 8 ,Nghị định số 197/ 2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường , hỗ trợ , và tái định cu khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồ thường khi Nhà nước thu hồi đất , nếu khoog đủ điều kiện bồi thường thì UBND cấp tihr xem xét hỗ trợ.

Nguyên tắc bồi thường được quy định tại khoản 2,Điều 14 Nghị định 69:

'' Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thuwowfg bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sủ dụng , nếu không có đất  bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền.

- Như vậy khi thu hồi đất ,Nhà nước sẽ bồi thường cho gia đình bạn bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng , nếu không có đất bồi thường thì gi đình bạn sẽ được bồi thường bằng  giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

 Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và công bố; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng; trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND có quy định về nguyên tắc định giá đất và giá đất rên khu vực Hà Nội là cơ swor để Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất.

'' Điều 2.Nguyên tắc cụ thể khi định gái các loại đất

1. Căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, các vị trí 2, 3, 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.

2. Nguyên tắc khi định giá đất phi nông nghiệp.

a) Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng ở vị trí có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.

b) Các vị trí trong mỗi đường, phố thuộc các quận; các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn được xác định như sau:

- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này;

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,5m trở lên.

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2m.

c) Đối với các thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

d) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 thuộc các khu dân cư cũ, không nằm trong khu đô thị, không nằm trong cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp, cách hè đường, phố từ 200m trở lên (theo chiều sâu của ngõ) được xem xét giảm giá như sau:

- Cách hè đường, phố từ 200m đến 300m: giảm 5% so với giá đất quy định.

- Cách hè đường, phố trên 300m đến 500m: giảm 10% so với giá đất quy định.

- Cách hè đường, phố trên 500m: giảm 15% so với giá đất quy định.

Không áp dụng quy định tại điểm này trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; trong trường hợp này, giá đất các vị trí 3, vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3 (gọi chung là vị trí còn lại).

đ) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng có chiều sâu tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ được chia các lớp để tính giá như sau:

- Lớp 1: tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ đến 100m, tính bằng 100% mức giá quy định.

- Lớp 2: tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ từ trên 100m đến 200m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1.

- Lớp 3: tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ từ trên 200m đến 300m giảm 20% so với giá đất của lớp 1.

- Lớp 4: tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ từ trên 300m giảm 30% so với giá đất của lớp 1.

e) Chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ nêu tại Điều 2 của quy định này được áp dụng như sau:

- Đối với các trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới quy hoạch đường, phố được duyệt;

- Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ tính theo chỉ giới hè đường, phố hiện trạng.

g) Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng đất có hình thể đặc thù (hình L, hình ┴) thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được áp dụng giá theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 Chương II của quy định này. Phần diện tích còn lại xác định như sau:

- Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ ≥ 3,5m thì phần diện tích còn lại áp dụng hệ số K = 0,9 của giá đất theo quy định.

- Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ kích thước từ 2m đến dưới 3,5m thì phần diện tích còn lại áp dụng hệ số K = 0,8 của giá đất theo quy định.

- Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ kích thước < 2m thì phần diện tích còn lại áp dụng giá đất vị trí thấp hơn liền kề của đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ.

h) Trường hợp các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã ngoại thành, nằm xen kẽ với các thửa đất tại các trục đường giao thông thuộc địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành; hoặc trên cùng một đoạn đường giao thông bên này là địa giới hành chính xã, bên kia là địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất. Nguyên tắc phân loại vị trí, xác định giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g trên đây và Điều 5 Chương II của quy định này.

i) Trường hợp các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp (vị trí 1) với hai đường, phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, phố có giá đất cao nhất, nhưng mức giá sau khi điều chỉnh không vượt quá mức giá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ.

3. Việc xác định giá đất tại các vị trí trong các khu đô thị mới (đã xây dựng), giá đất tại các vị trí ven các tuyến đường mới mở chưa có tên trong quy định này phải đảm bảo các nguyên tắc tại khoản 1, 2 Điều này. Mức giá đất được xác định theo giá đất của đường, phố tương đương có tên trong khu vực và phù hợp với giá đất đã phê duyệt để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất tại thời điểm (đối với khu đô thị mới).''

Điều 4.Giá đất ở và sản xuất ,kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1. Tại các quận; các phường của thị xã Sơn Tây (trừ các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây); các thị trấn thuộc các huyện (trừ thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì), giá đất được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 6 (đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây); Bảng 7 (đối với các thị trấn thuộc các huyện).

2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 dưới đây.

-Giá đất bồi thường hỗ trợ của Nhà nước thu hồi đất của gia đình bạn được xác định căn cứ theo bảng giá đất trên địa bàn tình Hà Nội ban hành kèm quyết định 50/2011/QĐ-UBND.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.