Anh chị muốn mượn thêm 200 triệu nữa. Tôi đồng ý với điều kiện làm hợp đồng có công chứng của phòng Tài Nguyên Môi trường của huyện. Khi chúng tôi đến thì phòng Tài Nguyên Môi trường nói là họ chỉ làm cho Ngân hàng còn tư nhân họ không làm.

Xin luật sư tư vấn cho tôi biết tôi phải làm thế nào để việc vay vốn có thế đúng pháp luật? 

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005 

Luật Công chứng năm 2014 

Luật đất đai năm 2013 

Nghị định 23/2015/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc chứng thực bản sao, chứng thực hợp đồng giao dịch.

Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng kí giao dịch bảo đảm.

2. Nội dung trả lời:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì khi vay tài sản có thế chấp, bạn cần soạn thảo hai hợp đồng là hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Pháp luật Việt Nam cũng không có quy định bắt buộc là hợp đồng vay tài sản phải công chứng. Do đó thời điểm hợp đồng cho vay tài sản có hiệu lực là thời điểm hai bên cho vay tài sản chuyển tài sản cho bên vay.

Về hợp đồng thế chấp làm nghĩa vụ bảo đảm:

Theo như bạn trình bày, tài sản thế chấp trong hợp đồng vay tài sản là một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, đây là trường hợp bắt buộc phải công chứng, chứng thực ( theo Điều 167 luật đất đai năm 2013). Bạn có thể đến các văn phòng công chứng chứng thực để tiến hành các thủ tục này theo đúng quy định của pháp luật.

Các giấy tờ cần cho việc công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp bao gồm :

1. Phiếu yêu cầu công chứng và phiếu thông tin hồ sơ (theo mẫu);

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của hai bên (Lưu ý CMND cấp không quá 15 năm hoặc hộ chiếu còn giá trị);

3. Hộ khẩu của hai bên;

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; 

5. Hợp đồng vay tài sản + Biên bản bàn giao hoặc hợp đồng

6. Đăng ký kết hôn (nếu là tài sản chung của vợ chồng), xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có tài sản khi chưa kết hôn hoặc có trước khi kết hôn), xác nhận nhân khẩu hộ gia đình (nếu tài sản cấp cho hộ gia đình)

7.Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( nếu có)

- Trường hợp bên thế chấp có người không đọc, viết hoặc không ký được thì phải có người làm chứng; trường hợp này phải nộp thêm CMND của người làm chứng và người làm chứng phải có mặt tại Phòng Công chứng để thực hiện việc làm chứng;

- Trường hợp người cầu công chứng già yếu, đau ốm không đi lại hoặc có lý do chính đáng thì có thể yêu cầu công chứng ngoài trụ sở; trường hợp này phải có giấy đề nghị công chứng ngoài trụ sở. 

Theo quy định tại điều 43 Luật Công chứng thì thời hạn công chứng hợp đồng, giao dịch là không quá hai ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ công chứng; đối với những giao dịch có nội dung phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 10 ngày. Điều 7 nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định việc chứng thực thực bản sao từ sổ gốc, chứng thực hợp đồng gia dịch thì việc chứng thực được thực hiện ngay trong ngày khi có yêu cầu chứng thực và sang ngày tiếp theo nếu nhận được yêu cầu sau 15 giờ. Trong một số trường hợp có thể được gia hạn nhưng không quá 2 ngày. 

Ngoài ra căn cứ vào Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng kí giao dịch bảo đảm thì trong trường hợp tài sản phải đăng kí giao dịch bảo đảm thì hợp đồng thế chấp chỉ có hiệu lực khi tài sản đã được đăng kí giao dịch bảo đảm. Điều 3 nghị định này quy định:

"1. Các giao dịch bảo đảm sau đây phải đăng ký:

a) Thế chấp quyền sử dụng đất;

b) Thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng;

c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

d) Thế chấp tàu biển;

đ) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định.

2. Các giao dịch bảo đảm bằng tài sản không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu"

Điều 16 nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng kí giao dịch bảo đảm thì hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây: Nộp trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đăng ký; Gửi qua đường bưu điện; Gửi qua fax hoặc gửi qua thư điện tử đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản với điều kiện người yêu cầu đăng ký đã đăng ký khách hàng thường xuyên tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; Gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến."

Việc đăng kí giao dịch bảo đảm thực hiện tại các cơ quan sau : 

- Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay. Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về thế chấp tàu biển.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định tại các điểm nêu trên.

Hồ sơ yêu cầu đăng kí giao dịch bảo đảm gồm:

-  Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp tài sản

- Hợp đồng thế chấp

-  Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.

- Đối với trường hợp đăng kí giao dịch bảo đảm qua hệ thống trực tuyến thì cần điền đấy đủ thông tin theo mẫu sẵn trên hệ thống

Hợp đồng vay tài sản có thế chấp được hoàn thành khi thực hiện xong các thủ tục trên và bên cho vay/ nhận thế chấp chuyển giao tài sản cho vay và nhận các giấy tờ liên quan quan đến tài sản thế chấp. Thời gian hoàn tất thủ tục cho vay có thế chấp tài sản là tổng thời gian công chứng hợp đồng thế chấp ( nếu có ) và thời gian đăng kí giao dịch bảo đảm.

Căn cứ vào Điều 18 nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng kí giao dịch bảo đảm thì cơ quan đăng kí giao dịch bảo đảm thực hiện ngay trong ngày khi có yêu cầu đăng kí giao dịch bảo đảm và sang ngày tiếp theo nếu nhận được yêu cầu sau 15 giờ. Trong một số trường hợp có thể được gia hạn nhưng không quá 3 ngày.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email   luatsu@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê