Nếu sau này khi 2 vợ chồng tôi ly hôn thì mảnh đất này có được coi là tài sản riêng của tôi hay không? Tôi phải làm gì để chứng minh?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thư
Người gửi: TRẦN CHI

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số:  1900 6162

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai  - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau: 

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Điều 476, 722 Bộ luật dân sự năm 2005;

 Điều 32 luật HNGĐ năm 2000 (do thời điểm đăng bài là năm 2014 nên theo luật cũ)

* ý một:

+ Điều 722 : BLDS năm 2005 về Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

“ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.”

+ Điều 32 luật hôn nhân và gia đình năm 2000 Tài sản riêng của vợ, chồng

 “ 1. Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.

2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung”

Theo đó nếu dì bạn chỉ tặng cho mình bạn mảnh đất mà không cho cả hai vợ chồng và ghi rõ trong hợp đồng tặng cho là tặng riêng bạn thì mảnh đất thuộc tài sản riêng chủa bạn. Bạn hoàn toàn có thể đứng tên của mình mà không có tên người vợ. Đây thuộc tài sản được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân. Việc nhập tài sản đó thành tài sản chung của vợ chồng hoàn toàn do sự thỏa thuận của vợ chồng bạn.

Sau này ly hôn thì mảnh đất đó sẽ thuộc quyền sở hữu của riêng bạn. Nếu có tranh chấp tài sản khi ly hôn thì bạn cần có hợp đồng tặng cho đã công chứng và các giấy chứng nhận quyền sử dụng dất đứng tên bạn để chứng minh đó là tài sản tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân của bạn.

* Thủ tục:

Cơ sở pháp lý:

+ Điều 467 BLDS năm 2005 về Tặng cho bất động sản

“1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

Theo đó bạn đến một trong các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có đất để lập và công hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Sau đó bạn mang hợp đồng tặng cho đã được ký kết tại tổ chức công chứng, cùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến văn phòng đăng ký quyền sử đất cấp huyện đăng ký biến đông quyền sử dụng đất và sang tên chuyển quyền sử dụng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê 

------------------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;