2. Bà nội tôi sinh được 5 người con (3 gái và 2 trai), trong đó bố tôi là con trai lớn trong gia đình. Năm 2004, quê tôi có chủ chương làm "sổ đỏ" cho những gia đình trong thôn - trong đó có gia đình tôi. Về việc này, bà nội tôi có đồng ý rằng "miếng đất 500m2 đó sẽ mang tên mẹ đẻ tôi". Và các cô, chú và bố tôi không ai phản đối việc này. Do vậy, sổ đỏ mang tên mẹ đẻ tôi từ năm 2004 mà không gặp bất kỳ sự phản đối nào từ bất kỳ cá nhân nào trong các con của bà nội tôi. 3. Năm 2009, do tuổi cao bà nội tôi qua đời (ông nội mất năm 1988). Năm 2010, bố mẹ tôi ly dị nhau và được tòa án cấp huyện chấp thuận. Trước, trong và sau quá trình xử lý việc ly dị này, tòa án cũng như bố tôi không hề yêu cầu phân chia hoặc nhắc tới việc miếng đất 500m2 mang tên mẹ tôi. Từ 2010 tới nay (2015), gia đình tôi vẫn đóng thuế theo nghĩa vụ đối với miếng đất đó và không hề có bất kỳ sự khiếu nại, kiện cáo, nhắc nhở của bất cứ ai trong gia đình bên nội về miếng đất này. 4. Mẹ tôi có 2 con trai, tôi là út và bên trên có một anh trai. Nay cả hai đã xây dựng gia đình và có cuộc sống độc lập. Và hiện tại mẹ tôi đang sống với vợ chồng chúng tôi. Nay mẹ tôi muốn sang tên quyền sử dụng miếng đất đó cho vợ chồng tôi. Việc này, anh trai và chị dâu tôi đều đồng ý việc chuyển giao này. Với 4 dẫn chuyện như trên, nay tôi có một số điều chưa tường. Kính mong quý công ty giúp đỡ trả lời tôi : a. Bố tôi có thể đòi chia lại miếng đất đó được không ? Bố tôi có còn liên quan gì tới miếng đất đó không ? b. Các con của bà nội tôi có còn liên quan gì tới miếng đất đó nữa hay không ? c. Các thủ tục cần thiết để chuyển tên này, gồm những thủ tục gì? và phải thực hiện ở đâu? d. Các lệ phí phát sinh trong quá trình sang tên là bao nhiêu ? ( Gia đình tôi sống tại nông thôn , huyện quế võ - tỉnh Bắc Ninh). Trên đây là các vấn đề của tôi đang gặp phải. Kính mong nhận được sự hồi âm giúp đỡ của các luật sư và cộng sự tại công ty Luật Minh Khuê. Kính chúc các anh/chị sức khỏe và thành công trong công việc. Trân trọng cám ơn! 

Người gửi: T.T.N

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục Luật sư tư vấn Luật Đất đai - Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về thủ tục sang tên quyền sử dụng mảnh đất từ mẹ sang con ?

Luật sư tư vấn Luật Đất đai gọi: 1900.6162

 

Nội dung trả lời

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề mà bạn thắc mắc chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Theo như quy định trên, đối với những tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân thì được xác định là  tài sản chung của vợ chồng. Trong trường hợp của bạn, bạn chỉ nêu rằng mẹ bạn được bà nội đồng ý cho đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng trên mà không xác định rõ rằng bà nội bạn có ý định tặng riêng quyền sử dụng mảnh đất trên cho con dâu, hay tặng cho cả bố bạn nữa. Thông thường trên thực tế, việc bà nội bạn đồng ý để mẹ bạn đứng tên như trên. Bởi việc một mình mẹ bạn đứng tên trên sổ đỏ không thể hiện rằng chỉ mình mẹ bạn được tặng cho, mà có thể là tặng cho cả 2 vợ chồng nhưng người đứng tên là mẹ bạn. Tuy nhiên, khi Tòa án chấp thuận cho bố mẹ bạn ly hôn, nghĩa là Tòa án đã ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không nhắc gì đến việc chia tài sản, như vậy, bạn cần phải xác định lại xem bố mẹ bạn đã thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản, hay không kê khai quyền sử dụng mảnh đất trên vào tài sản chung của vợ chồng. Khi đã thực hiện phân chia tài sản, dựa vào bản án, quyết định hoặc văn bản thỏa thuận của bố mẹ bạn trước đó để xác định đây là tài sản của ai? Nếu xác dựa trên giấy tờ này mà tài sản này thuộc về mẹ bạn thì thủ tục tặng cho, chuyển nhượng cho vợ chồng bạn không cần phải xin phép ai. 

Về việc thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất từ mẹ bạn sang cho vợ chồng bạn:

Theo khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì việc tách thửa giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu...thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người tặng cho và người nhận chuyển nhượng. Theo đó, bạn cần làm một bộ hồ sơ trong đó có:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do mẹ bạn ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên nhận chuyển nhượng thủ thực hiện thủ tục hành chính thì vợ chồng bạn có thể ký thay.

- Hợp đồng tặng cho có đầy đủ chữ ký của mẹ bạn và vợ chồng bạn, hợp đồng này phải được công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề nơi có đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, cho tặng

- Thời hạn sang tên: 15 ngày

+ Lệ phí sang tên gồm:

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Đối với hồ sơ trên bạn nộp cho Phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (nếu có) hoặc UBND cấp huyện nơi có đất để thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng mảnh đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai.