Sau bao nhiêu năm sống trên mảnh đất này không có bất cứ 1 sự tranh chấp nào. Nhưng mới đây Ban địa chính xã yêu cầu bố mẹ em nộp tiền để được sử dụng mảnh đất này. Với cách tính như sau : 1344m2 x 1300.000 x 50% = 87.100.000 đ Khi bố em xuống gặp ban địa chính xã hỏi tại sao gia đình lại phải nộp số tiền này thì họ nói gia đình phải có trách nhiệm đưa các giấy tờ có liên quan. Như em đã nói ở trên, ông bà nội em đã mất, gia đình em không còn bất cứ 1 loại giấy tờ gì. Đề nghị ủy ban xã tìm lại hồ sơ gốc - hồ sơ cấp đất cho ông nội em thì ủy ban xã không đưa ra được. Họ chỉ nói là : - Theo bản đồ năm 1986 thì mảnh đất nhà em đang ở là cửa hàng hợp tác xã. - Bản đồ năm 1993 thì thể hiện là đất do bố em sở hữu. => Đất nhà em đang sử dụng ổn định rất nhiều năm nay và không có tranh chấp. Vậy gia đình em có phải nộp số tiền trên hay không? Và bây giờ gia đình em cần làm gì để được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất. Em rất mong nhận được email phản hồi của luật sư.

 Em cảm ơn nhiều.

 

Trả lời:

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của công ty luật Minh Khuê.

 

                                                                                    

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến, gọi :1900.6162.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Khuê. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013.

Nghị định số 45/2014/NĐ -CP quy định về thu tiền sử dụng đất.

2. Nội dung phân tích:

- Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất như sau: 

Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếu được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Do đó, Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, gia đình bạn đã sử dụng mảnh đất này ổn định từ năm 1993 nhưng lại không có bất cứ giấy tờ gì để chứng minh cho quyền sử dụng đất. Mặt khác, căn cứ vào cách tính của Ban địa chính trong trường hợp trên thì có thể thấy diện tích đất của gia đinh bạn vượt quá hạn mức về đất ở do đó  gia đình bạn vẫn phải nộp khoản tiền sử dụng đất trên."

Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 101 Luật đất đai quy định về việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Căn cứ vào quy định trên, đối với trường hợp gia đình bạn có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất và sản xuất nông nghiệp trên đất đó và sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì gia đình bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư đất đai.