Vậy đất nhà tôi có được cấp lại giấy chứng nhận không? Nếu chỉ cấp lại giấy phần không có nhà xưởng có được không? Còn phần còn lại nếu có tranh chấp tôi không có giấy chứng nhận thì có bị thu hồi đất không? Mong luật sư tư vấn dùm tôi. Cám ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục tư vấn Luật Đất đai - Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn Luật Đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 43/2014/-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Nội dung tư vấn

Trong trường hợp của bạn, bạn không trình bày cụ thể cho đến thời điểm yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bạn có nhận được quyết định thu hồi đất hay không. Bởi theo quy định của pháp luật đất đai, cụ thể tại điểm k khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 thì:

"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất."

Như vậy, theo quy định tại Điểm k khoản 1 Điều luật trên thì khi người sử dụng đất đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận bị mất thì cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình bạn. Hơn nữa, tại Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định về các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì:

"Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng. 

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh."

Như vậy, dựa trên quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều luật trên, thì chỉ khi phần đất nông nghiệp mà gia đình bạn trước đây được ghi nhận quyền sử dụng trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc diện quy hoạch, mà sau đó có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phần đất này mới không được cấp lại sổ đỏ, mà gia đình bạn chỉ được cấp sổ đỏ với phần đất không có trong quyết định thu hồi. Còn trong trường hợp cho đến thời điểm này, gia đình bạn vẫn chưa nhận được quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn vẫn có quyền sử dụng phần đất trên và cơ quan tài nguyên môi trường phải có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận với toàn bộ phần đất mà gia đình bạn được ghi nhận trên hồ sơ địa chính trước đây. Theo đó, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT như sau:

"2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; ....; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó."

Hồ sơ trên gia đình bạn nộp cho Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện, thời hạn là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan này có trách nhiệm phải giải quyết cho gia đình bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật đất đai.