Bên B: Cá nhân. Trong trường hợp này, bên B muốn tiếp nhận để thực hiện tiếp Dự án này, thì bên A có được phép chuyển nhượng cho bên B không. Nếu có, điều kiện cần và đủ của 2 bên là gì và thủ tục gồm những Hồ sơ, bước thực hiện thế nào? Rất mong nhận được phản hồi từ phía luật sư. Tôi chân thành cám ơn !.

Người gửi: R.A

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai gọi: 1900.6162

Nội dung trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với thông tin mà bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật đất đai 2013

Nội dung tư vấn: 

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bên A là công ty TNHH có quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. Diện tích đất thuê này có  thời hạn 50 năm để thực hiện dự án đất trồng rừng sản xuất. Bên B nhận chuyển nhượng là cá nhân. Trong trường hợp này thì bên A được quyền cho bên B thuê lại quyền sử dụng đất.

Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
"1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế"

Theo quy định tại Điều 179 Luật này thì cá nhân có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

* Điều kiện của các bên

Bên A phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại điều kiện quy định tại Điều 188 Luật này. Theo đó để cho thuê lại quyền sử dụng đất thì bên A phải: Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; Đất cho thuê phải là đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Trong thời hạn sử dụng đất. Việc cho thuê lại quyền sử dụng đất phải được đăng kí tại cơ quan đăng kí đất đai và  có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký đất đai.

Bên B phải tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 193 Luật này. Theo đó, phải đảm bảo mục đích  sử dụng đối với diện tích đất nhận  thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nghĩa là bên A phải sử dụng đất vào mục đích trồng rừng sản xuất.

* Thủ tục cho thuê lại quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP 

Theo đó:

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi dành cho quý khách hàng. Ý kiên tư vấn dựa trên những quy định của pháp luật và thông tin mà khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra tư vấn là để cá nhâ, tổ chức tham khảo.

TRÂN TRỌNG./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ