Bây giờ ông muốn cắt cho chúng tôi 1 mảnh để lấy vốn làm ăn, nhưng bà vợ 2 gây khó dễ. Vậy cho tôi hỏi là nếu bố muốn cho chúng tôi có cần thiết sự đồng ý của bà 2 kia không ? (vì mảnh đất và ngôi nhà trên đó không có công đóng góp gì của bà 2 này cả, hoàn toàn do bố mẹ tôi xây nên)

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người gửi: P.N.D.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn đất đai gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

-Luật đất đai 2013

-Luật công chứng năm 2014

Nội dung tư vấn:

Thứ nhấtvề vấn đề mảnh đất 

Mảnh đất mà bố bạn đang sống và đứng tên sổ đỏ là tài sản hình thành từ thời kỳ hôn nhân của cha mẹ bạn. Như vậy, sẽ có hai trường hợp:

1. Đó là tài sản chung của cha mẹ bạn, nếu đó là tài sản chung của cha mẹ bạn thì khi mẹ bạn mất 1/2 mảnh đất đó thuộc thừa kế của 2 chị em bạn và cha bạn, 1/2 mảnh đất còn lại sẽ là tài sản riêng của cha bạn. Khi cha bạn lấy vợ thêm lần nữa thì phần thuộc tài sản riêng của cha bạn nếu không được thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung thì nó vẫn là tài sản riêng của cha bạn. Do đó, việc định đoạt tài sản riêng là một trong những quyền sở hữu của chủ sở hữu theo quy định của bộ luật dân sự 2005 đồng nghĩa với việc cha bạn muốn tặng cho 2 chị em bạn một phần đất không cần phải hỏi ý kiến của người vợ thứ hai của cha bạn.

2. Đó là tài sản riêng của cha bạn và khi cha bạn lấy vợ không có thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung của hai vợ chồng thì cha bạn hoàn toàn có quyền tặng cho một phần mảnh đất đó cho 2 chị em bạn mà không phải xin ý kiến của người vợ hiện tại.

Tóm lại, dù đấy là tài sản chung hay tài sản riêng thì chỉ cần mảnh đất này chưa được thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung với người vợ hiện tại của cha bạn thì cha bạn có quyền tặng cho mảnh đất đó cho hai chị em bạn.

Thứ hai, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất:

Căn cứ theo Luật Đất đai và Luật Công chứng thì thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất gồm các bước sau:

* Công chứng Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

- Cơ quan thực hiện: Tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

- Hồ sơ yêu cầu công chứng: Bạn nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho tổ chức công chứng bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

- Thủ tục:

+ Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

 + Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng (nếu có) hoặc giúp người yêu cầu công chứng soạn thảo hợp đồng dựa trên mẫu sẵn có.

 + Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe.

+ Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng.

Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng tặng cho/chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn theo quy định của pháp luật.

* Đăng ký sang tên bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Cơ quan tiến hành: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì có thể nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

- Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

- Thủ tục: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên nhận tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Lưu ý:

Khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định: thuế suất đối với thu nhập từ việc tặng cho bất động sản là 10% giá trị tài sản; đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản là 2%. Tuy nhiên, việc nhận tăng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con đẻ thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân tại khoản 4, điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê