Khi cơ quan thay đổi thủ trưởng mới thì nói gia đình tôi chiếm đoạt phần đất của cơ quan A và yêu cầu với xã ra quyết định thu hồi diện tích đất đó. Tuy nhiên cơ quan A lại năm giáp 1 cơ quan B và cán bộ đị chính huyện lên đo lại thị hai cơ quan phần tiếp giáp thừa ra 1 diện tích đất bằng đúng diện tích đất của gia đình tôi mượn của xã . Gia đình tôi tiếp giáp với đường quốc lộ nhưng trong sơ đồ sổ đỏ của cơ quan A không thể hiện phần đất của gia đình tôi .Hiện tại cả xã chưa có gia đình nào được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  

Vậy rất mong Luật Minh khuê tư vấn giúp cho tôi hiểu xem bên nào làm sai với luật đất đai.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn xác định phần diện tích phần đất mượn của xã ?

Luật sư tư vấn pháp luật gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 2013 

Nội dung

Theo thông tin bạn cung cấp, khi cơ quan A thay đổi thủ trưởng mới đã cho rằng gia đình bạn chiếm đoạt phần đất của cơ quan A và yêu cầu với xã ra quyết định thu hồi diện tích đất đó, trong khi trước đó năm 2009 cơ quan A được cấp sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đo đạc thì mảnh đất được xã cho  gia đình bạn mượn không nằm trong diện tích đất của cơ quan hành chính đó. Do vậy việc yêu cầu của cơ quan A đòi thu hồi mảnh đất của bạn là trái với pháp luật do không có đủ căn cứ và bằng chứng để chứng minh gia đình bạn chiếm dụng phần đất của cơ quan A.

Bạn có quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng được 1 trong các điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Luật đất đai 2013 như sau: 

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Do bạn chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho chúng tôi nên bạn có thể căn cứ các quy định bên trên để có xác định mảnh đất đã đầy đủ điều kiện để được xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.