Vậy trình tự thủ tục để giải tỏa phần tường rào và cổng như thế nào, thẩm quyền của UBND xã có được ra quyết định giải tỏa công trình đó không, và có cần ra quyết định thu hồi phần đất đó không?

Xin trân thành cảm ơn, Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

UBND xã có thẩm quyền giải tỏa đất không?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

II. Nội dung tư vấn:

Theo những gì bạn trình bày, thì gia đình đó đã đượ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình đó cây cổng chiếm lối đi ngõ đi vào. Hành vi đó là hành vi lấn đất theo quy định tại khoản 1, điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ-CP.

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

Do hộ gia đình này có hành vi lấn chiếm ngõ đi vào. Loại đất bị lấn là đất phi nông nghiệp, cụ thể là đất ở theo quy định tại khoản 1, điều 143 và khoản 1, điều 144 Luật đất đai 2013.

Điều 143. Đất ở tại nông thôn
1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 144. Đất ở tại đô thị
1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ vào Nghị định 102/2014/NĐ-CP thì hành vi lấn đất ở của hộ gia đình này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai, cụ thể khung hình phạt mà hộ gia đình này phải chịu theo khoản 3 và 5 điều 10 của Nghị định là:

Điều 10. Lấn, chiếm đất

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Và thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính này là thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân  quận, huyện, thị xã ( gọi chung cấp huyện), thẩm quyền này được quy định tại khoản điểm b và đ khoản 2 điều 31 Nghị định 102/2014/NĐ-CP:

Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.

Như vậy, để dỡ bỏ phần cổng chiếm ngõ đi đó thì cần phải có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Và hộ gia đình đó phải trả lại phần đất đã lấn, chứ không có quyền thu hồi phần đất mà họ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.
Bộ phận tư vấn luật đất đai./.