1. Ủy ban nhân dân xã có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Từ xưa đến nay có văn bản nào quy định UBND xã có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.L

Ủy ban nhân dân xã có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề mà bạn thắc mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 18 Luật Đất đai năm 1987:

"Điều 18

1- Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng đất hợp pháp mà chưa đăng ký thì người sử dụng phải xin đăng ký đất đai tại cơ quan Nhà nước nói ở khoản 2 của Điều này.

2- Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và Uỷ ban nhân dân xã thuộc huyện lập, giữ sổ địa chính, vào sổ địa chính cho người sử dụng đất và tự mình đăng ký đất chưa sử dụng vào sổ địa chính.

3- Sau khi đăng ký, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.''

Theo quy định tại điều 36 Luật Đất đai năm 1993 thì:

"Điều 36

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:

1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương phát hành;

2- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp Chính phủ quyết định giao đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;"

Theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 thì:

"Điều 52. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp."

Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 thì:

"Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ."

Trên đây là trích dẫn các điều luật quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của pháp luật Việt Nam kể từ ngày có Luật Đất đai năm 1987 đến Luật Đất đai hiện hành. Có thể thấy, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện và một số trường hợp đặc biệt khác, nhưng thẩm quyền cấp cũng từ cấp huyện trở lên. Và chưa bao giờ UBND cấp xã có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong lịch sử hình thành Luật đất đai ở nước ta.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi Trân trọng ./.

2. Hướng dẫn làm khiếu nại việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa Luật sư! Tôi có việc này nhờ luật sư tư vấn giúp.Hiên tại xã tôi có khoảng 100 hộ dân mua đất do UBND cấp xã bán từ năm 2002 đến nay , xã có hứa sau một thời gian sẽ cấp sổ đỏ cho chúng tôi nhưng đến nay chúng tôi vẫn chưa được cấp (nhân dân đã nộp tiền và đã sử dụng đất rồi).

Từ tháng 11 năm 2015 đến nay, các hộ gia đình chúng tôi đã nhiều lần gửi đơn thư khiếu nại đến các cơ quan có thẩm quyền và báo đài nhưng chưa có đơn vị nào có ý kiến phản hồi . Chúng tôi phải làm thế nào để được cấp sổ đỏ ?Rất mong được sự tư vấn của các luật sư .

Tôi xin chân thành cám ơn !

Hướng dẫn làm khiếu nại việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều Điều 99 và 100 Luật đất đai 2013Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai quy định:

" Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

" Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trong trường hợp của bạn , nếu đợi đã lâu mà xã vẫn chưa cấp sổ đỏ như đã cam kết thì bạn và những người khác có thể tự mình mang giấy chuyển nhượng đất ( giấy mua bán đất ) cùng với các giấy tờ khác đến cơ quan có thẩm quyền để làm sổ đỏ

Hiện nay, nếu bạn và những người khác trong xã bạn đã có một trong những giấy tờ chứng minh về nguồn gốc đất. Bạn có thể tự mình yêu cầu UBND Xã, phường nơi có bất động sản xác nhận về hiện trạng sử dụng đất nhằm xác định điều kiện đầy đủ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại UBND Xã phường hoặc tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, nếu bạn tự mình làm GCNQSDĐ thì bạn sẽ phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá trị mảnh đất theo điều 6 Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC về lệ phí trước bạ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Tôi có một thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp, hỗ trợ của luật sư. Tôi có mua lại một lô đất 81m2 (18x4.5) của một đồng chí được cấp đất cho khu gia đình cán bộ Binh Đoàn 15 tại Phường Long Bình Tân – Biên Hòa– Đồng Nai.

Quyết định được cấp vào ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc Phòng– BTL Binh Đoàn 15. Giấy tờ mua bán giữa tôi và người được cấp đất gồm: Quyết định cấp đất về việc giao đất làm nhà ở, giấy sang nhượng đất (viết tay), trích lục và biên vẽ thửa đất địa chính, phiếu thu lệ phí cấp đất làm nhà ở, phiếu thu thế đất Đồng Nai, chứng minh nhân dân và chứng minh sĩ quan (người bán đất).

Nay tôi muốn sang tên sở hữu và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên tôi có được không ? Tôi cũng đã ra UBND Phường Long Bình Tân hỏi thì được cán bộ địa chính trả lời là không được vì chỉ có thể làm được sổ đối với những giấy cấp đất trước năm 2007 (lô đất được cán bộ địa chính xác nhận nằm trong khu dự án nhà ở đô thị). Như vậy đối với trường hợp của tôi có được cấp hay không ? Nếu muốn được cấp thì cần phải những thủ tục như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn có đầy đủ giấy tờ để xin cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 thì bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Tuy nhiên, cán bộ địa chính trả lời là không được vì chỉ có thể làm được sổ đối với những giấy cấp đất trước năm 2007 (lô đất được cán bộ địa chính xác nhận nằm trong khu dự án nhà ở đô thị). Bạn cần xác minh lại thông tin mà cán bộ đại đưa ra, xem đất của bạn có phải nằm trong khu dự án đô thị hay không? Nếu không bạn hoàn toàn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

Thưa luật sư tư vấn giúp em về việc đó là: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá thông qua thi hành án mà người phải thi hành án không giao nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi:T.T.B

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về nghĩ vụ giao, trả giấy tờ của người phải thi hành án được quy định tại Điều 116 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 như sau:

"Điều 116. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ

1. Trường hợp người phải thi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án theo nội dung bản án, quyết định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành án giao, trả giấy tờ đó.

Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao, trả giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao, trả giấy tờ để thi hành án.

2. Trường hợp giấy tờ không thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho người được thi hành án, người trúng đấu giá tài sản thi hành án.

3. Trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 106 của Luật này.

4. Trường hợp giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại thì việc thi hành án được xử lý theo quy định tại Điều 44a của Luật này.”

Nếu cơ quan thi hành án không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác của người phải thi hành án thì thực hiện như sau:

- Phương án 1: Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không có hoặc không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Chính phủ.

- Phương án 2: Đối với tài sản không thuộc trường hợp nêu tại phương án 1 mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thu hồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

Như vậy, người phải thi hành án có nghĩa vụ phải giao nộp đầy đủ giấy tờ theo nội dung quyết định bản án cho chấp hành viên. Chấp hành viên sẽ là người kê biên, xử lý tài sản, quyền sử dụng đất, yêu cầu người thi hành án giao nộp giấy tờ theo nội dung quy định trong bản án, cưỡng chết buộc giao giấy tờ. Nếu người phải thi hành án không giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Chấp hành viên xác minh tại nơi đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định chính xác diện tích đất, sơ đồ địa chính và các thông tin khác về mảnh đất đó. Khi đó, mảnh đất được xử lý đấu giá.

Pháp luật quy định, trong trường hợp đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi trúng đấu giá, người mua có thể nộp hồ sơ xin chuyển quyền sở hữu. Khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014 quy định hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng cần có những giấy tờ sau:

1. Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;

2. Bản sao bản án, quyết định;

3. Quyết định thi hành án;

4. Quyết định kê biên tài sản, nếu có;

5. Văn bản bán đấu giá thành hoặc quyết định giao tài sản, biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;

6. Giấy tờ khác có liên quan đến tài sản.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi chia đất ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hiện nay gia đình em đang sinh sống trên mảnh đất cùng với bà nội( ông nội e đã mất từ năm 2003) được biết mảnh đất này do các cụ để lại cho ông và hiện chưa có sổ đỏ. Vào năm 2011 bà chia một phần đất cho con gái của bà( ông bà em có 4 người con, 3 gái,1 trai và bố em là con trai của bà).
Năm nay bà em làm thủ tục làm sổ đỏ và đứng tên của bà và bà có ý định chia phần đất do gia đình em đang sinh sống và cải tạo từ trước đến nay cho các con với lý do bố em không đối xử tốt với bà. Nếu bà đứng tên làm sổ đỏ thì có phải bà là chủ sở hữu hoàn toàn mảnh đất mà gia đình em đang sinh sống phải không? và bà muốn chia cho ai thì gia đình em không có quyền gì trong việc đó phải không? Và phần đất bà chia riêng cho bác em là con gái của bà từ năm 2011 có đúng theo pháp luật không?
Người gửi: Mai
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi chia đất
Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

Điều 97 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Như vậy, nếu GCNQSDĐ đứng tên bà nội của bạn, điều này chứng tỏ rằng bà nội của bạn là chủ sử hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất. Do đó bà nội của bạn hoàn toàn có quyền định đoạt, chuyển nhượng cho tặng đối với quyền sử dụng đất và nhà ở mà không ai có thể ngăn cản.

Năm 2011,thời điểm này đất vẫn chưa có sổ đỏ và đây là tài sản chung của ông bà nội bạn do các cụ để lại. Vậy khi ông của bạn mất thì phần nửa tài sản sẽ là di sản của ông. Ông không viết di chúc nên trường hợp này di sản của ông sẽ được chia theo pháp luật nếu có yêu cầu phân chia của những người thừa kế. Tính đến thời điểm hiện tại thì thời hiệu khởi kiện thừa kế vẫn còn theo quy định Điều 645 Bộ luật dân sự 2005:

Điều 645. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Vậy bạn có thể gửi đơn lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để yêu cầu phân chia di sản thừa kế của ông bạn. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn yêu cầu phân chia di sản thừa kế

- Giấy chứng tử của ông

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người đã mất ( bản sao chứng thực)

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản ( bản sao chứng thực )

Trân trọng ./.

6. Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Thưa luật sư, hai vợ chồng anh A và chị B chết và có 1 mảnh đất vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và chỉ có 2 người thừa kế là con trai và mẹ ruột của chị B. Vậy, luật sư cho tôi hỏi, bà C có được cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất hay không?

Anh A lập gia đình với chị B và 02 người đã bỏ tiền ra mua 01 mãnh đất với 350m2 vào năm 2002 (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Năm 2011, anh A chết, để lại mãnh đất trên cho vợ và 01 người con trai sinh năm 2002 (đất vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Năm 2014, chị B chết, và người thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất của chị B là con trai sinh năm 2002 và bà C (bà C là mẹ ruột của chị B) ngoài ra chị B không còn ai thừa kế ngoài 02 người này(mẹ và con trai sinh năm 2002).
Bà C đã được Văn phòng Công chứng, chứng thực 01 bản là người dám hộ cho việc bà C đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại diện tích đất 350m2.
Vậy mong luật sư tư vấn cho tôi, trường hợp bà C có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Mong nhận được tư vấn sớm nhất từ phía luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người hỏi: NT An

Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn Luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Về điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Do đó, nếu bà C đáp ứng đủ các điều kiện đã nêu trên thì bà C có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê