Vậy khi nhận lại giấy tờ từ văn phòng công chứng tôi cần lấy lại những giấy tờ gì để đảm bảo quyền lợi của mình nếu xảy tra trường hợp tranh chấp. Cách để kiểm tra giấy chứng nhận đất như thế nào là hợp pháp? Tôi chân thành cảm ơn Luật sư đã tư vấn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Bộ luật Dân sự 2015

Luật Đất đai 2013

2. Luật sư tư vấn:

- Giấy ủy quyền:

Theo quy định tại Điều 562 của Bộ luật Dân sự 2015 thì “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Do đó, trường hợp chủ đất đã ủy quyền cho bên mô giới bán đất và thực hiện các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho bạn bạn cần giữ một bản ủy quyền (có thể xin trích lục bản sao tại văn phòng công chứng) để có căn cứ pháp lý bên mô giới được phép giao dịch mua bán đất với bạn.

- Hợp đồng mua bán tài sản:

Tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.” Hợp đồng mua bán tài sản là căn cứ pháp lý để chứng minh cho việc bạn và bên mô giới (bên được ủy quyền) có thực hiện ký kết giao dịch dân sự mua bán đất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất".

- Hồ sơ đo đạc thửa đất

- Biên bản ký giáp ranh các hộ liền kề

Trường hợp xảy ra tranh chấp phải đưa vụ việc này ra Tòa án Dân sự thì trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự để bảo về quyền lợi ích hợp pháp của mình, đương sự (Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Theo quy định tại Điều 6 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự thì “đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.” Bên cạnh đó đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.

Theo đó trường hợp tranh chấp về vấn đề giao dịch dân sự mua bán đất đai thì bạn cần cung cấp được những bằng chứng: Giấy ủy quyền của bên chủ tài sản ủy quyền cho bên mô giới thực hiện giao dịch này với bạn, Hợp đồng mua bán tài sản giữa bạn với bên mô giới, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã sang tên cho bạn, trích lục hồ sơ đo đạc thửa đất, Biên bản ký giáp ranh không có tranh chấp với các hộ liền kề.

Trong trường hợp “đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.” (khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê