Việc mua bán bằng giấy tờ viết tay như bản file đính kèm Hiện nay gia đình chúng tôi có đầy đủ giấy tờ gốc của việc chuyển nhượng nói trên. Việc chuyển nhượng quyển sử dụng nhà và đất lâu dài ở trên được sự chấp thuận của chính quyền địa phương lúc bấy giờ xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp và được chứng thực bởi ủy ban nhân dân xã Thạch Hòa bằng văn bản chính thức “ GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÂU DÀI VÀ LÀM NHÀ Ở ” cho gia đình như chưng từ file đính kèm. Hiện nay gia đình chúng tôi có đầy đủ giấy tờ gốc của chính quyền xã xác nhận. Trong quá trình sử dụng nhà và đất trên: Gia đình đã thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về đóng thuế đất, đóng góp các khoản phí xây dựng xã vv….và hiện gia đình còn giữ một số hóa đơn xã thu tiên thuế đất. Anh H còn lại khoảng 200 m2 đất và đã xây nhà mới để ở trên mảnh đất còn lại. Hiện nay mảnh đất trên trong diện giải tỏa giải phóng mặt bằng cho khu CN Láng Hòa Lạc. Ban Giải phóng mặt bằng thông báo chỉ đến bù mảnh đất trên giá trị: 200m2 đất ở, còn lại là đất vườn. Gia đình anh H được hưởng toàn bộ số quyền lợi 200m2 đất ở, gia đình tôi chỉ được hưởng diện tích 189 m2 đât vườn trồng trọt khoảng 28 triệu. Nếu gia đình tôi không thấy thỏa đáng thì 2 bên tư thương thảo hoặc đưa ra tòa chứ ban GPMB không biết việc mua bán trên. Vậy Kính mong Công ty xem trường hợp gia đình tôi được giải quyết như vậy có đúng pháp luật không .

Rất mong nhận được sự trợ giúp Gia đình Trân trọngcảm ơn Quý Công ty !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai công ty luật Minh Khuê.

 

Việc đền bù thỏa đáng hay không ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về bản đồ địa chính

Nội dung phân tích:

Trước hết bạn và gia đình anh H có làm giấy tờ chuyển nhượng 1/2 mảnh đất mà anh H có ( 400m2 ) và đã được UBND xã chứng thực hợp đồng này, bạn cũng đã thực hiện đúng các quy định của nhà nước. Xong mảnh đất 400m2 của anh H trước khi chuyển nhượng cho bạn bao gồm đất ở và đất vườn, trong trường hợp khi tiến hành chuyển nhượng 1/2 mảnh đất này mà trên bản đồ địa chính thể hiện rõ nhà cấp 4 mà gia đình bạn nhận chuyển nhượng là nằm trên đất với mục đích sử dụng là đất ở thì gia đình bạn sẽ được nhận bồi thường là đất ở. Trong trường hợp trên bản đồ địa chính không thể hiện thì khi giải phóng mặt bằng gia đình bạn sẽ chỉ được bối thường là đất vườn. Bên cạnh đó khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điều 75 luật đất đai thì gia đình bạn sẽ được bồi thường bằng tiền hoặc đất nếu quỹ đất ở địa phương có điều kiện, mức bồi thường bằng tiền sẽ dựa theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

- Theo 1.6 điều 8 thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định:

"Điều 8. Nội dung bản đồ địa chính

1.6. Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;"

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật."

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.