Vậy tôi xin hỏi việc nhập hộ khẩu cho chồng tôi lúc này có ảnh hưởng gì đến quyền sử dụng đất sau này không (khi được cấp sổ đỏ, bán đất…)?

Mong sớm nhận được tư vấn từ Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật  đất đai trực tuyến. gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên muc tư vấn pháp luật đất đai của công ty chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai 2013.

- Luật cư trú 2006

2. Nội dung tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất mà gia đình bạn đang ở do mẹ bạn đứng tên mua và chưa có sổ đỏ. Như vậy, sẽ có hai trường hợp xảy ra là:

Thứ nhất, mảnh đất nhà bạn đang ở là mảnh đất thuộc sở hữu chung của hộ gia đình nhà bạn có nghĩa là tất cả thành viên trong gia đình đều có quyền sử dụng mảnh đất chung này.

Khi đó, nếu bạn cho chồng bạn nhập hộ khẩu vào gia đình bạn trong khi mảnh đất đó chưa có sổ đỏ thì mai sau khi tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 100, 101 luật đất đai 2013 cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu mảnh đất trên chung cho cả hộ gia đình nhà bạn. Căn cứ để xác định những người thuộc hộ gia đình đó có quyền sở hữu chung mảnh đất này chính là sổ hộ khẩu.

Do đo, việc chồng bạn nhập hộ khẩu vào nhà bạn sẽ ảnh hưởng đến quyền sử dụng mảnh đất đó nếu mảnh đất đó thuộc quyền sở hữu chung của gia đình bạn.

Thứ hai, mảnh đất nhà bạn đang ở là tài sản của mẹ bạn.

Thì khi tiến hành làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 100, 102 luật đất đai 2013, trên giấy chứng nhận sẽ chỉ ghi nhận quyền sử dụng đất của mẹ bạn nghĩa là chỉ có mẹ bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi đó, việc nhập hộ khẩu cho chồng bạn vào nơi ở hiện tại của bạn sẽ không ảnh hưởng đến quyền sử dụng mảnh đất này.

Do đó, bạn hoàn toàn có thể cho chồng bạn nhập hộ khẩu theo nhà bạn theo quy định tại luật cư trú như sau:

"Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

 b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty chúng tôi!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê