Đến tháng 7 năm 2015, đường cống thoát nước bị tắc bởi phần lấn chiếm của nhà ông A đè lên. Chúng tôi có làm đơn khiếu nại ra phường về việc này và được phường giải quyết bằng cách buộc ông A xây một đường thoát nước khác cách xa nhà ông A( tránh phần đất đã lấn chiếm). Việc giải quyết này khiến cho các hộ dân trong ngõ rất bức xúc và không đồng ý với cách giải quyết của phường. Chúng tôi đã có cuộc họp ba bên và có yêu cầu phường xử lí việc lấn chiếm đất công của ông A, và được Phường đưa ra một bản đồ địa chính lập năm 2004, bao gồm cả phần đất mà ông A đã lấn chiếm, có dấu xác nhận của UBND Phường.
Tôi xin hỏi luật sư, Phường giải quyết như vậy đúng hay sai. Ai sẽ chịu trách nhiệm về việc kí bản đồ địa chính này.

 

 

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Luật nhà ở 2014

Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2. Nội dung phân tích:

Trong trường hợp này phải xem xét bản đồ địa chính mảnh đất của ông A này có phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hay không, trong trường hợp phù hợp thì ông A sẽ không phải chịu trách nhiệm. Bên cạnh đó nếu như trên bản đồ địa chính cho thấy ông A có hành vi lấn chiến thì UBND xử lí như vậy là hợp lý, vì dù cho ông A có lấn chiếm thì cũng không bị buộc phải phá dỡ do không thuộc các khoản trong điều 92 luật nhà ở. Nhưng ông A sẽ bị xử lý về hành chính theo quy định tại điều 10 nghị định 102/2014/NĐ-CP:

- Theo khoản 1 điều 12 luật đất đai quy định:

"Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai."

- Theo điều 92 luật nhà ở quy định:

"Điều 92. Các trường hợp nhà ở phải phá dỡ

1. Nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng đã có kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở hoặc trong tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai.

2. Nhà ở thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.

3. Nhà ở thuộc diện phải giải tỏa để thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Nhà ở xây dựng trong khu vực cấm xây dựng hoặc xây dựng trên đất không phải là đất ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Nhà ở thuộc diện phải phá dỡ theo quy định của pháp luật về xây dựng."

"Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn và giải đáp vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực đất đai: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê