Đến năm 2006 tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 47 tờ bản đồ số 1 tại khu 550 khu phố Đồng An 3, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An với diện tích (7mx30m = 210m2). Trong quá trình sử dụng đã bị hộ ông Lê Duy Tư thửa đất số 48 lấn chiếm với chiều ngang bị thiếu 25cm chạy thẳng chiều dài đất ra phía sau 45cm, tổng diện tích khoảng 11m2. Phường Bình Hòa đã hòa giải không thành vào ngày 8 tháng 5 năm 2015 vì nhà ông Lê Duy Tư không cho địa chính phường đo đạc lại đất, bây giờ hộ ông Lê Duy Tư đang xây dựng nhà kiên cố.

Tên khách hàng: V. T. C

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật đất đai của công ty luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013 

Luật nhà ở 2014

Luật nhà ở 2015

Nghị định 43/2014

2. Nội dung trả lời

Ông T đã vi phạm:

Điều 12.Luật đất đai 2013 Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

Đất của bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ông T lấn chiếm đã vi phạm khoản 1.Điều 12

Khoản 1 và Khoản 5 Điều 6.luật nhà ở 2014 quy định về hành vi nghiêm cấm:

"1. Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của Nhà nước,tổ chức,hộ gia đình, cá nhân".

5. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và các phần thuộc sở hữu chung hoặc của các chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong nhà chung cư."

 Nếu như nhà đã kiên cố trong trường hợp của bạn nhà ông T sẽ không phải phá nhà theo điều 83.Luật nhà ở 2015 về các trường hợp nhà ở phải phá dỡ.

Bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp , đòi yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tại Điều 89 Nghị định 43/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh

1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.”

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chuyên mục của công ty Minh Khuê.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.           

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê