Khi tôi nên địa chính UBND xã tôi hỏi thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận Quyền Sử dụng đất “ sổ đỏ” thì được biết: 1: Đất nhà tôi đã có trên bản đồ, thửa đất. 2 Đất được Chủ tịch xã bán, có cả chữ ký của địa chính xã. Được bán vào 20/10/1994 Tuy nhiên, địa chính bây giờ bảo đất của gia đình tôi và các hộ liền kề không được cấp sổ đỏ do UBND xã tôi đã bán trái quy định, phải chờ chỉ thị của tỉnh. Tôi được biết Gia đình tôi đã từng có sổ đỏ( Đã từng làm thủ tục vay vốn Quỹ tín dụng), tuy nhiên sổ đó được thống kê cả đất nông nghiệp. UBND xã tôi có thu hồi lại sổ , họ bảo để tách đất nông nghiệp ra riêng với đất ở. Do bố mẹ tôi không hiểu luật đất đai nên Chúng tôi không dữ bản phô to và các giấy tờ liên quan. Tuy nhiên khi giao lại sổ thì họ chỉ giao sổ hồng, đất nông nghiệp đã gần hết thời hạn sử dụng. (Và hiện nay đất này đã hết hạn từ lâu). Còn sổ đỏ có chứa nhà ở của gia đình tôi không thấy được trả lại.

Vậy tôi phải làm gì để đòi lại quyền lợi cho gia đình tôi. Do bố mẹ tôi làm nông nghiệp không va chạm với xã hội nên không biết làm thế nào, Tôi muốn đứng ra thay bố mẹ tôi thì tôi phải làm gì? Xin cho tôi biết.Tôi xin cảm ơn.? Xin vui lòng cho tôi biết liệu gia đình tôi có được cấp sổ đỏ không? Nếu được cấp thì chiếu theo các quy định cụ thể nào? Thủ tục xin cấp bao gồm những gì? Diện tích thực tế chúng tôi đang ở” sử dụng” là 172.5m2, trong đó 87 m2 là đất xã bán , còn 85.5 m2 là đất dịch vụ. Vậy tôi phải làm thế nào để hợp thức hóa số đất còn lại. Xin các anh chị tư vấn giúp gia đình tôi. Tôi xin cảm ơn! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

 Xin cấp giấy chứng nhận QSD đất do UBND xã bán trái quy định ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Bộ luật hình sự

Nội dung phân tích:

- Theo khoản 8 điều 12 luật đất đai 2013 quy định những hành vi bị nghiêm cấm:

"Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai."

- Theo điều 7 luật đất đai 2013 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất:

"Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương."

- Theo điều 59 luật đất đai 2013 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

"Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn."

Căn cứ vào những quy định trên thì chủ tịch ủy ban nhân dân xã không có thẩm quyền bán đất. Do đó việc chủ tịch xã thu hồi sổ đỏ của gia đình bạn với lý do tách đất nông nghiệp ra riêng với đất ở, xong thực chất là bán đất. Với hành vi này của chủ tịch xã đủ cấu thành tội " Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản". Như vậy bạn có quyền khởi kiện về tội này đối với chủ tịch xã.

- Theo điều 280 bộ luật hình sự quy định tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản:

"Điều 280. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục A Chương này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ một năm đến sáu năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ sáu năm đến mười ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội nhiều lần;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

e ) Gây hậu quả nghiêm trọng khác.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười ba năm đến hai mươi năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm  trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a)  Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến năm mươi triệu đồng."

- Theo khoản 1 điều 101 luật đất đai 2013 quy định cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."

Theo đó việc bán đất của chủ tịch xã cho 1 người khác và việc gia đình bạn nhận được sổ hồng ( giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất), kèm theo đó là việc gia đình bạn đã không dữ bản photo và các giấy tờ có liên quan sẽ làm tranh chấp quyền sử dụng mảnh đất này. Điều đó tương đương với việc sẽ không thể cấp giấy chứng nhận sử dụng đất nếu không giải quyết xong tranh chấp theo quy định tại khoản 1 điều 101 luật đất đai 2013 và điều đó có nghĩa rằng việc hợp thức hóa số đất đã bán chưa thể thực hiện.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.