Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người gửi: Đ.T.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê

 Thủ tục đầu tư ra nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

Luật đầu tư 2014

Thông tư 09/2015/TT- BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Nội dung trả lời:

Khi tiến hành đầu tư ra nước ngoài doanh nghiệp của bạn cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài, cụ thể công ty bạn cần tuân thủ theo các quy định  sau đây:

1. Điều kiện cấp phép đầu tư ra nước ngoài.

Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, công ty bạn cần phải đáp ứng điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 58 Luật đầu tư 2014 như sau:

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với  2 nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật đầu tư 2014: (Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội đất nước; .Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài).

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật đầu tư 2014.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật đầu tư 2014.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

2. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

Theo như thông tin của bạn cung cấp liên quan đến mức vốn đầu tư và ngành nghề đầu tư  thì trường hợp của công ty bạn sẽ không  thuộc đối tượng cần phải  thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ phía Quốc Hội hay Thủ tướng chính phủ khi tiến hành xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật đầu tư 2014:

Điều 54. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên".

- Về hồ sơ thực hiện xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài:

Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (mẫu số 1 ban hành kèm theo phụ lục của thông tư 09/2015/TT-BKHĐT)

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

Quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp của công ty bạn (nếu là công ty TNHH sẽ do Hội đồng thành viên quyết định, công ty cổ phần sẽ do đại hội đồng cổ đông quyết định)  theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;( theo mẫu số 5, 6 của thông tư 09/2015/TT-BKHĐT)

- Về thời hạn thực hiện thủ tục: 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

-Về cơ quan có thẩm quyền: Bộ kế hoạch và đầu tư 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp