Xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: THT

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê.

Cá nhân có được cung cấp nguồn hàng cho doanh nghiệp nước ngoài không?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nghị định 187/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Nội dung tư vấn:

Căn cứ vào điều 3 Nghị định 187/2013/NĐ-CP:

"Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):

Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân."

Theo đó, thương nhân là đối tượng có quyền xuất nhập khẩu hàng hóa. Với câu hỏi của bạn, có hai khả năng có thể xảy ra:

Thứ nhất, bạn là người biết được nguồn hàng. Tuy nhiên, bạn lại không phải là thương nhân. Do đó, nếu muốn xuất khẩu mặt hàng này ra nước ngoài, bạn phải tiến hành ủy thác xuất khẩu cho thương nhân khác theo qui định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP:

"Điều 18. Ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của tổ chức, cá nhân không phải thương nhân

Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu."

Thứ hai, trong trường hợp bạn không muốn tiến hành ủy thác xuất khẩu, bạn có thể tiến hành đăng kí kinh doanh để có tư cách thương nhân, trực tiếp xuất khẩu nguồn hàng cho công ty đối tác. Thủ tục đăng kí kinh doanh được qui định tại nghị định 43/2010/NĐ-CP. Theo đó, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Cơ quan có thẩm quyền đăng kí kinh doanh:

"Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xem xét thí điểm chuyển cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sang hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp có thu.

b) Ở cấp huyện: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất.

Trường hợp không thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 11 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).  "

- Về hồ sơ đăng kí kinh doanh: phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn đăng kí, sẽ quyết định việc hồ sơ của bạn bao gồm những tài liệu gì. (Cụ thể, vấn đề này được quy định tại chương 5 Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Thông tư số 14/2010/NĐ-CP về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp ).

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với câu hỏi của bạn. Chúc bạn thành công!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ