Kính chào Luật sư, hiện nay tôi đang dự định nhập khẩu mặt hàng quần áo trẻ em về để bán lẻ trong nước. Luật sư cho tôi hỏi về các quy định, các giấy phép theo pháp luật để có thể nhập khẩu mặt hàng này và buôn bán tại thị trường trong nước.

Theo tôi được biết thì Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 23/2016/TT-BCT ngày 23/10/2016 để bãi bỏ Thông tư 37/2015/TT-BCT ngày 30/10/2015, như vậy tôi có cần xin giấy phép nào khác nữa không? Xin cảm ơn sự quan tâm và tư vấn của luật sư.

Người gửi: Viết H.

Luật sư trả lời:

Trước hết, chúng tôi xin cảm ơn bạn vì đã tin tưởng gửi câu hỏi của mình đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật TNHH Minh Khuê. Đối với câu hỏi này của bạn, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra câu trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 23/2016/TT-BCT bãi bỏ Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hoá từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

- Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.

2. Nội dung tư vấn

Dựa theo nội dung thông tin bạn đã cung cấp cho chúng tôi, do bạn không nói rõ về tình trạng của mặt hàng quần áo trẻ em mà bạn sẽ nhập khẩu nên chúng tôi đưa ra hai trường hợp để tư vấn cho bạn như sau:

- Trường hợp 1: Nếu quần áo trẻ em mà bạn nhập về là loại mặt hàng đã qua sử dụng thì không được phép nhập khẩu theo Phụ lục II Nghị định 187/2013/NĐ-CP.

- Trường hợp 2: Nếu quần áo trẻ em bạn nhập về còn mới 100%, tức là chưa qua sử dụng, mặt hàng đó sẽ không thuộc Danh mục các mặt hàng bị cấm nhập khẩu theo Phụ lục II Nghị định 187/2013/NĐ-CP.

Ngoài ra, theo Thông tư 23/2016/TT-BCT, mặt hàng quần áo trẻ em không thuộc danh mục hàng hoá phải kiểm tra chất lượng đối với chất liệu sản phẩm trước khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

Chính vì vậy, nếu quần áo trẻ em mà bạn nhập về còn mới 100%, bạn có thể làm thủ tục nhập khẩu như các loại hàng hoá thông thường khác tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi bạn nhận hàng mà không cần xin thêm giấy phép nào khác. Bạn cần tuân theo yêu cầu được nêu tại Điều 4 của Nghị định 187/2013/NĐ-CP như sau:

"Điều 4: Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan.

3. Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu."

* Bạn có thể tham khảo thêm quy định về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của thương nhân:

Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, về cơ bản, thương nhân có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, theo quy định tại Điều 3, Nghị định 187/2013/NĐ-CP:

"Điều 3: Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

1. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):

Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

2. Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của Nghị định này, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê