1. Người kia đi làm con dấu chức vụ Chủ Tịch HĐQT đúng hay sai? (người đó đã mở công ty và đang nợ thuế).                                

2. Cách thức và thủ tục để chuyển nhượng ( mua bán cổ phần) thế nào? cần thủ tục gì?

3. Nếu không có người mua cổ phần thì cách thức phân chia cổ phần bằng hình thức nào?.

4. Việc Công ty Chúng tôi đã phát hành hóa đơn đỏ có ảnh hưởng gì đến khi tôi nhượng lại ( hoặc ko dùng nữa). Cách xử lý ra sao?
Xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014;

II. Nội dung tư vấn:

Như bạn có trình bày thì công ty bạn thành lập là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên nên theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì sẽ không có chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị và phần vốn góp bạn góp vào công ty cũng sẽ không được gọi là cổ phần, bởi những thuật ngữ này chỉ được sử dụng đối với loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần bạn nhé. Còn đối với Công ty TNHH 2 thành viên thì tương ứng sẽ có chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên và vốn góp.

Câu hỏi thứ nhất của bạn là người kia đi làm con dấu chức danh "Chủ tịch hội đồng quản trị" đúng hay sai? ( người đó đã mở công ty và đang nợ thuế).

Căn cứ vào khoản 1, điều 57 Luật doanh nghiệp 2014  thì chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là:

Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

Nếu người cùng thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên với bạn là chủ tịch Hội đồng thành viên thì họ được đi làm con dấu chức danh cần làm là " Chủ tịch Hội đồng thành viên" bạn nhé. Hiện nay, pháp luật doanh nghiệp chỉ quy định về con dấu của doanh nghiệp tại Điều 44 của Luật doanh nghiệp năm 2014 chứ không quy định về con dấu chức danh của các vị trí trong doanh nghiệp, điều này lệ thuộc vào cách quản lý và tổ chức của doanh nghiệp bạn sao cho thuận lợi nhé bạn!

Câu hỏi thứ hai bạn muốn đề cập đến cách thức và thủ tục để chuyển nhượng (mua bán cổ phần) thế nào? cần thủ tục gì?

Để chuyển nhượng phần vốn góp thì bạn phải thực hiện những bước sau:

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1, Điều 53 Luật doanh nghiệp năm 2014:

Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

Như vậy, trừ các trường hợp thuộc khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật  doanh nghiệp năm 2015 thì  bạn phải chào bán phần vốn góp của mình (45% vốn điều lệ) cho người cùng thành lập công ty với bạn. Nếu như họ không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày thì bạn mới được chuyển nhượng cho người thứ ba khác. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất khi bạn chuyển nhượng cho người thành lập công ty cùng bạn hoặc người khác thì bạn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đó tại cơ quan có thẩm quyền. Còn đối với tài sản khác không thuộc loại tài sản trên thì chỉ cần bạn có giấy tờ chuyển nhượng.

Khoản 3 Điều 52 của Luật doanh nghiệp năm 2015

"Điều 52. Mua lại phần vốn góp

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên"

Khoản 6 Điều 54 của Luật doanh nghiệp năm 2015

"Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này"

Câu hỏi thứ ba, nếu không có người mua cổ phần thì cách thức phân chia cổ phần bằng hình thức nào?

Trong trường hợp bạn chào bán cho thành viên còn lại của Công ty mà họ không mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và khi chào bán cho người khác thì họ cũng không mua thì số vốn góp đó vẫn thuộc sở hữu của bạn. Như vậy số vốn góp đó sẽ không được phân chia cho bất kỳ ai cả. Như bạn có trình bày thì bạn đang một số công việc nên bạn muốn bàn giao lại chức vụ giám đốc, và nhượng lại cổ phẩn. Trong trường hợp chưa chuyển nhượng được ngày số vốn đã góp vào công ty thì tạm thời bạn có xin thôi chức vụ Giám đốc và vẫn nắm giữ số vốn góp của bạn. Trong trường hợp bạn thôi chức vụ Giám đốc công ty thì Chủ tịch HĐTV hay chính là người góp vốn thành lập công ty cùng với bạn có thể làm Giám đốc hoặc Công ty có thể thuê giám đốc, việc thuê giám đốc sẽ do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định tại điểm đ, khoản 2, điều 56 Luật doanh nghiệp 2014

 Điều 56. Hội đồng thành viên

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

Câu hỏi thứ tư, việc Công ty Chúng tôi đã phát hành hóa đơn đỏ có ảnh hưởng gì đến khi tôi nhượng lại ( hoặc ko dùng nữa). Cách xử lý ra sao?

Theo quy định tại khoản 1, điều 53 Luật doanh nghiệp 2014 thì thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên chỉ bị hạn chế về việc chuyển nhượng vốn góp cho chủ thể khác, tức phải chuyển nhượng theo trình tự đầu tiên phải chuyển nhượng cho thành viên của Công ty rồi mới được chuyển nhượng cho người khác. Như vậy, việc Công ty bạn đã phát hành hóa đơn đỏ không dẫn đến việc quyền chuyển nhượng vốn góp của bạn bị hạn chế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp