Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh;

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

2. Nội dung tư vấn:

Khái niệm:

Điều 73 Luật Doanh nghiệp:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Điều 47 Luật Doanh nghiệp:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh ngiệp, trong đó

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

Điều 110 Luật Doanh nghiệp:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động và tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp mà chủ sở hữu doanh nghiệp, những người quản lý doanh nghiệp có thể quyết định thay đổi loại hình doanh nghiệp để phù hợp với tính chất hoạt động của doanh nghiệp mình tại thời điểm đó.

Điều 196 Luật Doanh nghiệp quy định các phương thức chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần như sau:

- Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác. Phương thức này áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà đã có ít nhất là 03 thành viên ( để đáp ứng điều kiện số cổ đông tối thiểu trong công ty cổ phần là 03 cổ đông). Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty cổ phần thì số cổ đông trong công ty cổ phần sau chuyển đổi tương ứng với số thành viên trong công ty trách nhiệm đã chuyển đổi và số vốn điều lệ công ty vẫn giữ nguyên không thay đổi, có thể có sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp của các cổ đông;

- Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn. Phương thức này áp dụng cho cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Riêng với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, muốn chuyển đổi thành công ty cổ phần buộc phải huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn và tối thiểu phải huy động thêm 02 tổ chức, cá nhân khác góp vốn để đảm bảo số lượng cổ đông tối thiểu là 03 cổ đông. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhận thêm vốn góp của các tổ chức, cá nhân khác ( chỉ cần nhận thêm 01 cổ đông hoặc nhiều hơn) là có thể chuyển đổi thành công ty cổ đông;

- Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác. Hình thức này được hiểu là đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu công ty có thể chuyển nhượng một phần vốn góp của mình cho ít nhất là hai tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc bán toàn bộ phần vốn góp của mình cho ít nhất là 03 tổ chức, cá nhân khác để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Tương tự với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cũng có thể áp dụng phương thức này, khi đó vốn điều lệ công ty sau chuyển đổi có thể giữ nguyên hoặc thay đổi ( tăng);

- Kết hợp các phương thức trên.

Công ty chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo các phương thức trên phải thực hiện đăng ký chuyể đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Công ty nộp một bộ hồ sơ đăng ký chuyển đổi tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:( Khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

- Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần ( theo mẫu Phụ lục I-4 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

- Điều lệ công ty cổ phần sau chuyển đổi;

- Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Hợp đồng chuyển nhượng vốn và biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê