Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

Nghị định 108/2018/NĐ-CP;

2. Luật sư tư vấn:

Luật doanh nghiệp 2014Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ quy định các trường hợp chuyển đổi loại hình như sau:
- Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần (được quy định tại Điều 196 Luật doanh nghiệp 2014 và Khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP);
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (được quy định tại Điều 197 Luật doanh nghiệp 2014Khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP);
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (được quy định tại Điều 198 Luật doanh nghiệp 2014Khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP);
- Chuyển đổi công ty tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn (được quy định tại Điều 199 Luật doanh nghiệp 2014Khoản 3 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP);
- Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP);
Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan không quy định về việc chuyển đổi trực tiếp từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần. Do đó, việc chuyển đổi này chỉ có thể được tiến hành gián tiếp, nghĩa là qua hai giai đoạn chuyển đổi: Giai đoạn một là chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Giai đoạn hai là chuyển công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.

Thứ nhất, Doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định tại Điều 199 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn:

"Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”

Sau khi hoàn thành xong thủ tục chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, sẽ sang bước thứ hai như sau:

Thứ hai, chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.

Sau khi hoàn tất việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty sẽ thực hiện việc chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2,3,4,5 Điều 196 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể:

"Điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”

Hồ sơ cụ thể chuyển đổi loại hình từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần được quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

"Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp

...

4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đi bao gm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đi công ty;

d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

..."

Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển đổi này, doanh nghiệp đã chính thức được chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Luật doanh nghiệp 2014 và các nghị định hướng dẫn thi hành nên có quy định chuyển đổi trực tiếp từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần vì thực tế hiện nay đã cho phép chuyển đổi loại hình từ hộ kinh doanh lên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (Điều 25a Nghị định 78/2015/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê