Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp 2014

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì một doanh nghiệp có thể chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác, thuộc các trường hợp như: Công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là công ty TNHH) thành công ty cổ phần; từ công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên; chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH. Ngoài ra còn một số trường hợp khác dựa trên cơ sở của 4 trường hợp nêu trên.

Cụ thể, các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như sau:

- Chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

Căn cứ theo điều 196 Luật Doanh nghiệp 2014, một công ty TNHH có thể được chuyển đổi thành một công ty cổ phần theo một trong các phương thức sau:

Thứ nhất, chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho các cá nhân, pháp nhân khác. Thông thường, phương thức này áp dụng cho loại hình là công ty TNHH hai thành viên trở lên có 3 thành viên góp vốn;

Thứ hai, chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm cá nhân, pháp nhân khác góp vốn. Phương thức này áp dụng cho loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên huy động thêm tối thiểu là 02 cá nhân, pháp nhân khác góp vốn và công ty TNHH hai thành viên trở lên (có hai thành viên góp vốn) huy động tối thiểu là 01 cá nhân, pháp nhân khác góp vốn. Vì theo quy định của pháp luật hiện hành thì công ty cổ phần có số lượng thành viên tối thiếu là 03 cổ đông;

Thứ ba, chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một cá nhân, pháp nhân khác;

Thứ tư, chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách kết hợp các phương thức nói trên.

Chú ý: Khi công ty TNHH được chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty cổ phần đương nhiên thừa kế toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty TNHH trước khi chuyển đổi.

- Chuyển công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

Căn cứ theo điều 197 Luật Doanh nghiệp 2014, một công ty cổ phần có chuyển thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong các phương thức sau:

Thứ nhất, một cổ đông nhận chuyển nhượng lại toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

Thứ hai, một cá nhân hoặc pháp nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả các cổ đông của công ty;

Thứ ba, công ty chỉ còn lại 01 cổ đông, mà đã vượt quá 15 ngày phải bảo đảm số lượng tối thiểu 03 cổ đông

Chú ý: Công ty TNHH sau khi được chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty cổ phần trước khi được chuyển đổi.

- Chuyển công ty cổ phần thành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Căn cứ theo điều 198 Luật doanh nghiệp 2014 thì một công ty cổ phần có thể được chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên theo một trong bốn phương thức sau:

Thứ nhất, chuyển đổi thành công ty TNHH mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân, pháp nhân khác;

Thứ hai, chuyển đổi thành công ty TNHH đồng thời với huy động cá nhân, pháp nhân khác góp vốn

Thứ ba, chuyển đổi thành công ty TNHH đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phầ cho cá nhân, pháp nhân khác góp vốn;

Thứ tư, chuyển đổi thành công ty TNHH bằng cách kết hợp các phương thức nói trên.

Chú ý: Công ty TNHH sau khi được chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty cổ phần trước khi chuyển đổi

- Chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

Căn cứ theo điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tư nhân có thể được chuyển đổi thành công ty TNHH theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, có đủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Thứ hai, Chủ doanh nghiệp tư nhân không phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên)

Thứ ba, chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thực hiện xong việc công ty TNHH được chuyển đổi có nghĩa vụ tiếp nhạn và thực hiện các hợp đồng đó;

Thứ tư, Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết hoặc thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê