Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp công ty luật Minh Khuê.

Có được rút cổ phần trong Công ty cổ phần không?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông: 

"Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.".

Như vậy, cổ đông trong công ty cổ phần không được rút vốn ra khỏi công ty, trường hợp nếu không muốn làm cổ đông của công ty thì có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác hoặc yêu cầu công ty mua lại cổ phần khi cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty.Cụ thể:

a. Việc chuyển nhượng cổ phần thực hiện theo quy định tại Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014:

- Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật  doanh nghiệp và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

- Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

- Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

- Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật doanh nghiệp được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

-  Công ty thực hiện Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo quy định tại Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp.

b. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông theo quy định tại Điều 129 Luật doanh nghiệp 2014:

- Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông nêu trên.

- Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông nêu trên với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

- Công ty thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ theo quy định tại Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp.

Tham khảo bài viết liên quan:

Điều kiện chuyển nhượng cổ phần?

Mua cổ phần của một doanh nghiệp cần phải làm thủ tục gì?

Tư vấn về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập ?

Tư vấn trình tự, thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp.