Tôi đã tìm hiểu thấy loại hình công ty TNHH 1 thành viên khá giống loại hình doanh nghiệp tư nhân (DNTN) tuy nhiên nó lại có tư cách pháp nhân, ít rủi ro hơn do chịu trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và cũng có nhiều ưu điểm hơn. Nhưng thực tế hiện nay vẫn còn tồn tại DNTN và pháp luật vẫn có quy định về loại hình này.

Vậy tôi muốn hỏi loại hình này có ưu điểm gì thật sự nổi bật và đáng chú ý không và những đối tượng nào thì nên thành lập DNTN?

Tôi rất mong nhận được câu trả lời từ quý công ty. Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập bởi chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê

Có nên thành lập doanh nghiệp tư nhân không?

Tư vấn pháp luật qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau

Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Nội dung tư vấn:

Căn cứ vào Điều 183 quy định chung về doanh nghiệp tư nhân:

"Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1.Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2.Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3.Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên của công ty hợp danh.

4.Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."

Về quản lý doanh nghiệp, theo Khoản 1 Điều 185 :

 "Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật."

Như vậy, dựa trên những quy định của pháp luật về doanh nghiệp tư nhân, có thể thấy loại hình doanh nghiệp này có những ưu điểm nổi bật sau:

- Do chỉ có một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động hoàn toàn trong việc quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp thuộc quyền quyết định của chính chủ doanh nghiệp.

- Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tạo sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng của doanh nghiệp, thu hút hợp tác kinh doanh. Đây là một điểm khác biệt lớn giữa doanh nghiệp tư nhân với các loại hình doanh nghiệp khác.

- Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Nói khác đi, chủ doanh nghiệp có quyền sở hữu toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp, không phải chia sẻ lợi nhuận cho bất kỳ chủ thể nào khác trong doanh nghiệp như các loại hình doanh nghiệp khác ngoại trừ việc trả lương cho nhân viên, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Trên thực tế, những đối tượng nên thành lập doanh nghiệp tư nhân đáp ứng những yếu tố sau:

- Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014.

- Sở hữu số tài sản nhất định đủ để thành lập doanh nghiệp tư nhân (tùy theo quy định pháp luật trong một số ngành nghề cần có vốn pháp định) và hoạt động trên thị trường.

- Phạm vi kinh doanh nhỏ, hoạt động đơn giản, gọn nhẹ.

- Chủ doanh nghiệp muốn tự mình điều hành doanh nghiệp và quyết định toàn bộ số lợi nhuận của doanh nghiệp mình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trao đổi trực tiếp với luật sư của Công ty luật Minh Khuê để được hỗ trợ thêm.

 

Ý kiến trả lời bổ sung:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

 

 Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp năm 2014

Nội dung phân tích:

Điều 183 luật doanh nghiệp năm 2014 quy định : "

"1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

-  Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Loại hình doanh nghiệp tư nhân có ưu điểm là:

- Do chỉ có một cá nhân làm chủ nên chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động hoàn toàn trong việc quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc bởi quy định pháp luật do chế độ trách nhiệm vô hạn như một sự đảm bảo cho đối tác kinh doanh cũng như các tổ chức tín dụng hợp tác với doanh nghiệp rồi.

- Chế độ trách nhiệm vô hạn tạo ra sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng của doanh nghiệp tư nhân, thu hút hợp tác kinh doanh

Căn cứ vào những ưu điểm của loại hình này doanh nghiệp tư nhân thì những đối tượng sau nên thành lâp doanh nghiệp tư nhân

- Muốn một mình làm chủ công ty

- Không có nhu cầu huy động vốn

- Không thuộc các trường hợp tại khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp

Khoản 2 điều 18 luật doanh nghiệp quy định những đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp ở Việt Nam như sau:

"2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài 1900.6162 để được tư vấn.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp