Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp công nghệ thông tin ?

Công ty mới thành lập làm outsource các sản phẩm phần mềm cho thị trường nước ngoài (cụ thể là Nhật Bản) có được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không. Nếu được thì cần làm những thủ tục gì?
-Lê Văn Nghĩa

Trả lời:

-  Điểm b khoản 1 điều 11 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm được áp mức thuế suất 10% đối với thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 15 năm.

Ngoài ra, khoản 1 điều 12 nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

"Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 điều 19 thông tư số 78/2014/TT-BTC  (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.

Theo quy định trên, các doanh nghiệp sản xuất phần mềm, kể từ lúc thành lập, sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN  như sau:

  • Năm thứ 1 đến năm thứ 4: Miễn thuế Thu nhập Doanh nghiệp
  • Năm thứ 5 đến năm thứ 13: Giảm 50% thuế Thu nhập Doanh nghiệp với thuế suất 10%, tức chỉ phải nộp 5%
  • Năm thứ 14 và 15: Nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp với thuế suất 10%
  • Từ năm thứ 16: Nộp 100% thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo thuế suất phổ thông 

- Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế.

Theo quy định tại điều 22 thông tư 78/2013/TT-BTC quy định về thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

"Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định"

Như vậy, công ty bạn tự tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi được hưởng ưu đãi. Cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của báo cáo thuế, số thuế công ty bạn phải nộp và xử phạt nếu phát hiện vi phạm.

Lao động là người khuyết tật ?

Theo quy định thì khi các doanh nghiệp sử dụng lao động 30% là người khuyết tật thì được hưởng các chính sách của Nhà nước. Nhưng nếu sau đó, các doanh nghiệp sử dụng dưới 30%. Thì Nhà nước có biện pháp gì để giải quyết???
-Nguyễn Thị Mị

Trả lời:

Khoản 1 điều 2 thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách xác định tỷ lệ lao động là người khuyết tật:

1. Tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh (sau đây được gọi tắt là CS SXKD) được tính bằng tổng số lao động là người khuyết tật bình quân trong năm chia cho tổng số lao động bình quân trong năm của cơ sở sản xuất, kinh doanh nhân với 100.

Tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại CS SXKD:

=

Tổng số lao động là người khuyết tật bình quân trong năm

x

100

Tống số lao động bình quân trong năm của CS SXKD

Như vậy, việc xác định tỷ lệ lao động là người khuyết tật trong doanh nghiệp được tính trong một năm và tính theo công thức do pháp luật quy định.

Khoản 3 điều 9 nghị định 28/2012/NĐ-CP  quy định về cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30%tổng số lao động trở lên là người khuyết tật:

"Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn việc xác định tỷ lệ lao động là người khuyết tật; trình tự, thủ tục, hồ sơ để cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này"

Do đó, nếu doanh nghiệp của bạn ký hợp đồng lao động với người khyết tật chỉ để được hưởng ưu đãi mà không sử dụng họ, không trả lương cho họ thì sẽ phải chịu 

Ưu đãi thuế trên giấy chứng nhận đầu tư và theo thông tư 96/2015/TT-BTC ?

Thưa Luật sư, Công ty tôi hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, lĩnh vực chế biến hạt cà phê để bán và xuất khẩu. Theo giấy chứng nhận đầu tư chúng tôi được ưu đãi thuế TNDN 20% trong 10 năm hoạt động đầu tiên Theo Khoản 5 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014//TT-BTC quy định bổ sung trường hợp hưởng ưu đãi về thuế suất đối thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: "3a. Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn”. Như vậy, chúng tôi sẽ áp dụng mức thuế nào để tính thuế TNDN. Xin chân thành cảm ơn
-Tran Thi Thu Thao

Trả lời:

- Khoản 5 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014//TT-BTC bổ sung thêm trường hợp hưởng ưu đãi về thuế suất đối thuế thu nhập doanh nghiệp:

"3a. Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn”

Trong trường hợp pháp luật có bổ sung những quy định mới thì những quy định này sẽ được áp dụng.

Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này phải đáp ứng hai điều kiện về ngành nghề thuộc lĩnh vực đầu tư nông nghiệp, thủy sản và địa bàn đầu tư.

Công ty bạn có ngành, nghề kinh doanh là chế biến cà phê để bán và xuất khẩu nên đáp ứng được điều kiện về ngành, nghề đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

Tuy nhiên, về điều kiện thứ hai bạn lưu ý phải là những địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới đáp ứng được điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư.

Theo Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định các địa bàn ưu đãi đầu tư, ở địa bàn tỉnh Đăk Lăk toàn bộ các huyện và thị xã Buôn Hồ là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn còn thành phố Buôn Ma Thuật thuộc địa bàn có điều kiện - xã hội khó khăn.

Như vây, công ty bạn phải không thuộc 2 địa bàn này mới được áp dụng mức thuế suất 15%.

- Còn đối với địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, theo khoản 4 điều 11 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

"Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn...."

Nếu công ty bạn thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn sẽ được hưởng ưu đãi với mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%

- Cuối cùng là đối với địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, khoản 1 điều 11 thông tư 96/2015 quy định:

"Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ"

Công ty bạn thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thì sẽ được áp dụng mức thuế suất 10% trong vòng 15 năm.

Tóm lại, công ty bạn kinh doanh ngành nghề chế biến cà phê để bán và xuất khẩu. Nếu công ty bạn thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn thì sẽ được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%. Nếu công ty bạn không thuộc các địa bàn này thì sẽ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%.

Chi phí hợp lý hợp lệ ?

Kính chào luật sư! Tôi có một số vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Trong tháng 07/2015 doanh nghiệp A có chi gần 40 triệu đồng để hỗ trợ cho Đoàn thanh niên đi công tác tình nguyện. Xin hỏi khoản chi đó có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không? Cơ sở pháp lý cho yêu cầu trên? Tôi xin chân thành cảm ơn!
-Trần Thị Quyên

Trả lời:

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.33 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…..

2.33.Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, 2.27 Khoản 2 Điều này).

Như vậy, doanh nghiệp A dù chi gần 40 triệu đồng để hỗ trợ cho Đoàn thanh niên đi công tác tình nguyện nhưng khoản chi này sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Em muốn hỏi trong trường hợp sau, chủ doanh nghiệp có bị coi là trốn thuế và có bị truy tố trách nhiệm hình sự?

Chào luật sư! Công ty em là Công ty TNHH một thành viên và tính đến ngày 07/2016 công ty đã bị công bố nợ thuế lên đến 1.190 triệu đồng. Từ tháng 7/2016 công ty đã không hoạt động, không nộp bất cứ báo cáo thuế nào. Vậy trong trường hợp này Công ty có bị coi là trốn thuế? Nếu đúng chủ doanh nghiệp nên làm gì? Em làm thủ tục phá sản có được khoanh và xóa nợ thuế đúng không ạ?
-Trần Thị Nhạn

Trả lời:

- Trốn thuế là việc thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép để nhằm giảm số thuế phải nộp.

Công ty bạn không hoạt động nên không diễn ra các hoạt động mua bán, không phát sinh doanh thu. Do đó, việc bạn không nộp báo cáo thuế không bị coi là trốn thuế.

- Tuy nhiên, công ty bạn không hoạt động nhưng không đăng ký hay thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế cũng như sở kế hoạch và đầu tư nên những cơ quan này vẫn hiểu công ty bạn đang hoạt động.

Việc không nộp tờ khai, báo cáo thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại thông tư 166/2013/TT-BTC dựa trên ngày chậm nộp, đồng thời khắc phục hậu quả theo quy định.

- Theo Luật phá sản năm 2014, Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Doanh nghiệp của bạn được coi là mất khả năng thanh toán vì đã nợ số tiền thuế rất lớn từ tháng 7/2016 đến nay mà không thể trả.

Khi làm thủ tục phá sản bạn cần lưu ý để được Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản phải trải qua nhiều thủ tục tố tụng. Do đó, việc bạn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không đồng nghĩa với việc bạn sẽ đạt được kết quả như mong muốn.

Hơn nữa, dù công ty của bạn được tòa án tuyên bố phá sản bạn vẫn phải thực hiện một số nghĩa vụ tài chính. Điều 54 Luật phá sản 2014 quy định về thứ tự phân chia tài sản:

"1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

a) Chi phí phá sản;

b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;

đ) Thành viên của Công ty hợp danh.

3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ"

Như vậy, công ty bạn phá sản bạn vẫn phải trả tiền nợ thuế. Số tiền phải trả căn cứ vào tài sản còn lại của công ty bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê