1. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất ?

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014 sửa đổi bởi Luật Đầu tư 2017 hiện có 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà khi doanh nghiệp thành lập hay bổ sung ngành nghề kinh doanh phải lưu ý đáp ứng đủ điều kiện trước khi đi vào hoạt động ngành nghề kinh doanh đó.

Theo phụ lục 4 Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014 quy định về 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được nêu tại bảng dưới đây:

STT

NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

1.

Sản xuất con dấu

2.

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3.

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4.

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

5.

Kinh doanh súng bắn sơn

6.

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

7.

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

8.

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

9.

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

10.

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

11.

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

12.

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy

13.

Hành nghề luật sư

14.

Hành nghề công chứng

15.

Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

16.

Hành nghề đấu giá tài sản

17.

Hoạt động dịch vụ của tổ chức trọng tài thương mại

18.

Hành nghề thừa phát lại

19.

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

20.

Kinh doanh dịch vụ kế toán

21.

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

22.

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

23.

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan

24.

Kinh doanh hàng miễn thuế

25.

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

26.

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

27.

Kinh doanh chứng khoán

28.

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán/ Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác

29.

Kinh doanh bảo hiểm

30.

Kinh doanh tái bảo hiểm

31.

Môi giới bảo hiểm

32.

Đại lý bảo hiểm

33.

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

34.

Kinh doanh xổ số

35.

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

36.

Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ

37.

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

38.

Kinh doanh casino

39.

Kinh doanh đặt cược

40.

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

41.

Kinh doanh xăng dầu

42.

Kinh doanh khí

43.

Sản xuất, sửa chữa chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (chai LPG)

44.

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

45.

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

46.

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

47.

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

48.

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

49.

Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước Quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

50.

Kinh doanh rượu

51.

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá

52.

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương

53.

Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa

54.

Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu điện, tư vấn chuyên ngành điện lực

55.

Xuất khẩu gạo

56.

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

57.

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

58.

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

59.

Nhượng quyền thương mại

60.

Kinh doanh dịch vụ Lô-gi-stíc

61.

Kinh doanh khoáng sản

62.

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

63.

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

64.

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

65.

Hoạt động thương mại điện tử

66.

Hoạt động dầu khí

67.

Kiểm toán năng lượng

68.

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

69.

Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

70.

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

71.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

72.

Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

73.

Kinh doanh dịch vụ việc làm

74.

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

75.

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện

76.

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

77.

Kinh doanh vận tải đường bộ

78.

Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

79.

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

80.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

81.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

82.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông

83.

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

84.

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

85.

Kinh doanh vận tải đường thủy

86.

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

87.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

88.

Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

89.

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

90.

Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển

91.

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

92.

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

93.

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

94.

Kinh doanh khai thác cảng biển

95.

Kinh doanh vận tải hàng không

96.

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam

97.

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay

98.

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

99.

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

100.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

101.

Kinh doanh vận tải đường sắt

102.

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

103.

Kinh doanh đường sắt đô thị

104.

Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức

105.

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

106.

Kinh doanh vận tải đường ống

107.

Kinh doanh bất động sản

108.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản

109.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, vận hành nhà chung cư

110.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

111.

Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng

112.

Kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

113.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

114.

Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

115.

Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài

116.

Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng

117.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng

118.

Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

119.

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư

120.

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng

121.

Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng

122.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện

123.

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

124.

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

125.

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

126.

Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số

127.

Hoạt động của nhà xuất bản

128.

Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì

129.

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

130.

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

131.

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

132.

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

133.

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

134.

Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài

135.

Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

136.

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền ".vn"

137.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

138.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

139.

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

140.

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

141.

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

142.

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

143.

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

144.

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

145.

Hoạt động của trường chuyên biệt

146.

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

147.

Kiểm định chất lượng giáo dục

148.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

149.

Khai thác thủy sản

150.

Kinh doanh thủy sản

151.

Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi

152.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi

153.

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

154.

Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá

155.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã theo Phụ lục của Công ước CITES

156.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm không quy định tại Phụ lục của Công ước CITES

157.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường

158.

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại Phụ lục của Công ước CITES

159.

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại Phụ lục của Công ước CITES

160.

Kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

161.

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

162.

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

163.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

164.

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

165.

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

166.

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y

167.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

168.

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

169.

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

170.

Kinh doanh chăn nuôi tập trung

171.

Kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

172.

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

173.

Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

174.

Kinh doanh phân bón

175.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

176.

Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi

177.

Kinh doanh giống thủy sản

178.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi

179.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

180.

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

181.

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

182.

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

183.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV

184.

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô

185.

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi

186.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

187.

Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng

188.

Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

189.

Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

190.

Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

191.

Kinh doanh dược

192.

Sản xuất mỹ phẩm

193.

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

194.

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế

195.

Kinh doanh trang thiết bị y tế

196.

Hoạt động của cơ sở phân loại trang thiết bị y tế

197.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế

198.

Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm: giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)

199.

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

200.

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

201.

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

202.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

203.

Sản xuất mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy

204.

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, định giá và giám định công nghệ

205.

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ

206.

Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim

207.

Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật

208.

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

209.

Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

210.

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

211.

Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

212.

Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu

213.

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

214.

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

215.

Kinh doanh dịch vụ giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng

216.

Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

217.

Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

218.

Kinh doanh dịch vụ bảo tàng

219.

Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)

220.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai

221.

Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

222.

Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai

223.

Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

224.

Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất

225.

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

226.

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

227.

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

228.

Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

229.

Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước

230.

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

231.

Khai thác khoáng sản

232.

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

233.

Nhập khẩu phế liệu

234.

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

235.

Kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải

236.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

237.

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

238.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

239.

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

240.

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

241.

Hoạt động ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

242.

Kinh doanh vàng

243.

Hoạt động in, đúc tiền

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

2. Đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Thưa luật sư, Tôi đang dự kiến thành lập doanh nghiệp để đầu tư kinh doanh nhưng không biết pháp luật có quy định như thế nào về ngành nghề kinh doanh và các hạn chế, điều kiện liên quan đến đăng ký ngành nghề?

Kính mong công ty Luật tư vấn cụ thể. Chân thành cảm ơn!

Trả lời: Khi tiến hành thành lập doanh nghiệp, bạn nên tìm hiểu xem ngành nghề nào là có điều kiện hay bị cấm kinh doanh. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư thì bạn phải đáp ứng được những điều kiện đó mới có thể kinh doanh một cách hợp pháp. Bạn có thể tham khảo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam để lựa chọn ngành nghề phù hợp.

Dưới đây là một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu về vốn pháp định (vốn điều lệ tối thiểu pháp luật quy định phải có khi đăng kí kinh doanh):

STT

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Mức vốn tối thiểu

Căn cứ pháp lý

1

Kinh doanh bất động sản

20 tỷ đồng

Nghị định 76/2015/NĐ-CP

2

Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

5 tỷ đồng

Nghị định 126/2007/NĐ-CP

3

Cho thuê lại lao động

2 tỷ đồng

Nghị định 55/2013/NĐ-CP

4

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

6 tỷ đồng

Nghị định 84/2016/NĐ-CP

5

Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán

25 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CP, điểm a khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP

6

Sản xuất phim

200 triệu đồng

Nghị định 142/2018/NĐ-CP

7

Bán lẻ theo phương thức đa cấp

10 tỷ đồng

Nghị định 40/2018/NĐ-CP

8

Kinh doanh vận tải đa phương thức

80.000 SDR (đơn vị tính toán do Quỹ tiền tệ quốc tế quy định)

Nghị định 144/2018/NĐ-CP

9

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

30 tỷ đồng

Nghị định 57/2016/NĐ-CP

10

Dịch vụ đòi nợ

2 tỷ đồng

Nghị định 104/2007/NĐ-CP

11

Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ

5 tỷ đồng

Nghị định 69/2016/NĐ-CP

12

Kinh doanh hoạt động mua bán nợ

100 tỷ đồng

13

Ngân hàng thương mại

3.000 tỷ đồng

Nghị định 10/2011/NĐ-CP

Ngân hàng liên danh

Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng đầu tư

Ngân hàng hợp tác

14

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

Ngân hàng chính sách

15

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

3.000 tỷ đồng

16

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1 tỷ đồng

17

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

18

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

19

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng

20

Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe

600 tỷ đồng

Điểm a khoản 2 Điều 10Nghị định 73/2016/NĐ-CP

21

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí

800 tỷ đồng

Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

22

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí

1.000 tỷ đồng

Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

23

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

300 tỷ đồng/ 200 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

24

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh

350 tỷ đồng/ 250 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

25

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh

400 tỷ đồng/ 300 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

3. Thủ tục cấp phép đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Xin hỏi luật sư: Cơ sở sản suất rượu thu gom rượu thủ công về sau đó cho qua máy lọc khử độc tố etanol, methanol, andehit, tạp chất, độc tố. và cho ra kết quả là rượu với công suất là 500 lit/năm. Vậy xin hỏi vậy cơ sở sản suất rượu này có phải cơ sở sản xuất rượu công nghiệp không và giấy phép sản suất rượu này do cơ quan nào cấp phép? Cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu:

2. Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.

3. Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.

Như vậy, trường hợp của gia đình bạn là sản xuất rượu công nghiệp. Kinh doanh rượu công nghiệp là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải tiến hành xin cấp giấy phép.

Điều 8. Điều kiện sản xuất rượu công nghiệp

1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có dây chuyn máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quydự kiến sn xuất.

3. Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

4. Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.

5. Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu.

6. Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.

Theo Điều 19 Nghị định 105/2017/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

- Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chun kỹ thuật); bản sao Giy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.

- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyn dụng hoặc hợp đng lao động của cán bộ kỹ thuật.

Về thẩm quyền cấp giấy phép:

- Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên và Giấy phép phân phối rượu;

- Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm và Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu và Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thì có quyền cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại giấy phép đó.

Về thủ tục cấp giấy phép:

- Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

- Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối rượu và Giấy phép bán buôn rượu:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

- Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu và Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại ch:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc ktừ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Như vậy, với cơ sở sản xuất rượu với công suất 500 lít/ năm sẽ do Sở công thương cấp giấy phép sản xuất rượu cho gia đình bạn nhé.

4. Thủ tục xin giấy phép tổ chức hội thảo

Xin kính chào các luật sư, Em đang tổ chức các buổi quảng cáo sản phẩm như đệm, nhân sâm, dầu gội..vv . Các sản phẩm nhập từ Hàn Quốc có giấy tờ, hóa đơn. Trong buổi quảng cáo thì có gần 400 khách hàng tham dự (không có yếu tố nước ngoài). Vậy xin hỏi các luật sư thủ tục xin giấy phép về hội họp, hội thảo không? em xin chân thành cảm ơn.

Hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo gồm:

+ Đơn xin phép tổ chức hội thảo:

- Mục đích của hội nghị, hội thảo;
- Nội dung của hội nghị, hội thảo;
- Thời gian và địa điểm tổ chức; địa điểm thăm quan, khảo sát (nếu có);
- Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);
- Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu nước ngoài;
- Nguồn kinh phí;
- Ý kiến của cơ quan liên quan (nếu có).
+ Bài phát biểu trong buổi hội thảo
+ Các giấy công bố chất lượng sản phẩm sẽ được giới thiệu trong buổi hội thảo (nếu có)
+ Kế hoạch chương trình (mục đích, thời gia, địa điểm, thành phần tham dự, chương trình biểu diễn: ca sỹ, tác phẩm, tác giả, dự kiến ngày phúc khảo…)
+ Giấy ủy quyền của khách hàng cho công ty tổ chức;
+ Hợp đồng giữa hai bên về việc tổ chức;
+ Hợp đồng thuê địa điểm;
+ Giấy công bố tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa sản phẩm (tùy sản phẩm)
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh của khách hàng và công ty tổ chức.
Trân trọng./.

5. Cấp phép cho một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Xin chào luật sư. tôi hiện đang là sinh viên và đang làm 1 trang wed trên mã nguồn blogger. nội dung trang wed của tôi là chia sẻ video hài hước. hình ảnh hài, và những video trailer về phim. mọi người muốn bình luận, nhận xét đều được kiểm duyệt. vậy cho hỏi trang wed của tôi thuộc loại nào? cá nhân hay tồ chức? tôi có phải xin cấp phép không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định 72/2013/NĐ-CP: Trang thông tin điện tử cá nhân là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp. Trang thông tin điện tử cá nhân không cần đăng ký xin cấp phép.

Tuy nhiên, theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn muốn lập trang web chia sẻ các thông tin vi deo, hình ảnh, trailer về phim từ các bài tự viết và tin từ các trang web khác (có ghi rõ nguồn). Đây là trang web thông tin tổng hợp, bởi vậy bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp phép hoạt động theo quy định tại khoản 2 điều 20 và khoản 4, điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP

Chúng tôi xin tư vấn cho bạn thủ tục xin cấp phép hoạt động cho trang tin điện tử tổng hợp như sau:
Điều kiện xin giấy phép trang tin điện tử tổng hợp (giấy phép ICP)
Phải là tổ chức hoặc doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng phù hợp.
Đảm bảo trình độ kỹ thuật, nhân lực, chương trình quản lý phải tương thích với quy mô của tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện về việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền
+ Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam;
+ Trình độ đại học.
Trình tự xin giấy phép ICP
Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
- Chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
- Nộp hồ sơ đã được chuẩn bị để đăng ký xin cấp phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Hồ sơ xin cấp phép giấy phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp sẽ được tiếp nhận và thẩm định tại Sở Thông Tin và Truyền Thông các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương sau đó chuyển cho Bộ Thông Tin và Truyền Thông xem xét rồi cấp phép. Trường hợp các doanh nghiệp có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội thì Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ trực tiếp nhận hồ sơ và cấp phép.
- Trong vòng 15 ngày tính từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ phản hồi cho đương đơn văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc yêu cầu phải bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết khác để hoàn thành hồ sơ đăng ký cấp phép giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp.
Thành phần hồ sơ xin giấy phép ICP gồm:
- Doanh nghiệp phải có đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp (theo mẫu quy định)
- Chuẩn bị bản sao được công chứng một trong những giấy tờ sau: Quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhân đầu tư (áp dụng với đối tượng là doanh nghiệp), giấy phép hoạt động báo chí (áp dụng đối với cơ quan báo chí)
- Tờ khai lý lich của người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang tin điện tử tổng hợp có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền, có ảnh và dấu đóng giáp lai, kèm theo bằng tốt nghiệp đại học (cung cấp bản sao có công chứng).
- Đề án cung cấp dịch vụ trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Giấy chứng nhận đăng ký tên miền: trường hợp sử dụng tên miền Việt Nam (có đuôi .vn) thì giá trị thời hạn sử dụng tối thiểu của tên miền tính tại thời điểm xin cấp phép phải là 6 tháng. Nếu sử dụng tên miền quốc tế thì phải đảm bảo tên miền này được thông báo với Bộ Thông Tin và Truyền Thông theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BTTTT do Bộ Thông Tin và Truyền Thông ban hành vào ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
- Văn bản chứng minh có sự chấp thuận của tổ chức cung cấp tin để đảm bảo nguồn tin là hợp pháp.

6. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Thưa luật sư, Tôi đang có nhu cầu đầu tư cá nhân ra nước ngoài (Nhật Bản) với vốn đầu tư dưới 5 tỷ trong lĩnh vực mở trường học. Tôi muốn biết phí dịch vụ như nào? Thời gian để ra được giấy phép mất bao lâu? Tôi rất mong nhận được thông tin phản hồi sớm. Trân trọng cảm ơn!

Cơ sở pháp lý: Luật đầu tư 2014

5.1. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

- Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

5.2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

- Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;

- Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;

- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư

5.3. Cơ quan thụ lý đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

Nhà đầu tư làm thủ tục đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể tại Cục Đầu tư Nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5.4. Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

- Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

+ Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê