Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật An toàn thực phẩm 2010

Nghị định 38/2012/NĐ_CP quy định chi tiết luật an toàn thực phẩm

Nghị định 78/2015/NĐ_CP về đăng ký doanh nghiệp

2. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm, thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm. Như vậy, nước đá viên với mục đích sử dụng cho ăn uống, phục vụ cho con người cũng được coi là một loại thực phẩm.

Khoản 2 Điều 74 Nghị định 78/2015 quy định về vấn đề ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh như sau: "Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành." Đối với trường hợp của bạn, bạn muốn thực hiện việc sản xuất đá viên tại cơ sở sản xuất của mình dưới hình thức hộ kinh doanh do đó cơ sở này phải đáp ứng được các điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm đối với mặt hàng thực phẩm này.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 38/2012:

"Điều 12. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

1. Việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện đối với từng cơ sở sản xuất, kinh doanh; từng nhà máy sản xuất độc lập tại một địa điểm (sau đây gọi tắt là cơ sở), trừ các trường hợp sau:

a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

b) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

c) Bán hàng rong;

d) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định."

Như vậy, nếu trong trường hợp hộ kinh doanh của bạn có quy mô sản xuất đá viên quá nhỏ lẻ thì không thuộc trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an tòa thực phẩm khi thành lập và thực hiện việc sản xuất. Do đó, hộ kinh doanh của bạn có thể không cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm mà vẫn được quyền sản xuất đá viên. Tuy nhiên việc bạn thông tin rằng, cá nhân thì không được cấp giấy chứng nhận này là không đúng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm:

"2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Căn cứ vào quy định trên, rõ ràng cá nhân sản xuất, kinh doanh là đối tượng được cấp cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý, việc được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chỉ được thực hiện khi bạn đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cụ thể là trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cần có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm. Do đó, khi thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ_CP bạn chưa cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số 1900 6162  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê