1. Điều kiện hoạt động dầu khí

Theo quy định của khoản 4 Điều 3 Luật dầu khí 1993 thì "Hoạt động dầu khí" là hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này.

Hoạt động dầu khí bao gồm: Tìm kiếm thăm dò; Phát triển mỏ; Khai thác dầu khí; Và các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động trên.

Theo phụ lục IV của Luật Đầu tư năm 2014 cũng quy định rằng "Hoạt động dầu khí" là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Chính vì vậy, Bạn muốn kinh doanh hoạt động dầu khí tại Việt Nam thì trước hết phải đảm bảo các điều kiện trong hoạt động dầu khí sau:

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn cho người và tài sản.

- Phải có đề án bảo vệ môi trường, thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm, loại trừ ngay các nguyên nhân gây ra ô nhiễm và có trách nhiệm khắc phục hậu quả do sự cố ô nhiễm môi trường gây ra.

- Phải thiết lập vùng an toàn cho các công trình phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

- Phải mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ hoạt động dầu khí, bảo hiểm môi trường và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế.

- Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí được xác định trên cở sở các lô do Chính phủ Việt Nam phân định.

- Không được tiến hành hoạt động dầu khí tại khu vực mà Nhà nước Việt Nam tuyên bố cấm hoặc tạm thời cấm vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc lợi ích công cộng.

Trong trường hợp hoạt động dầu khí đã được phép tiến hành mà bị cấm hoặc tạm thời cấm, Chính phủ Việt Nam giải quyết thoả đáng những thiệt hại cho tổ chức, cá nhân do việc cấm hoặc tạm thời cấm gây ra.

- Chính phủ Việt Nam cho phép tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, tìm kiếm thăm dò và khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác ngoài dầu khí trong diện tích hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các hoạt động này không được gây cản trở và làm thiệt hại cho các hoạt động dầu khí.

- Sau khi kết thúc các hoạt động dầu khí, tổ chức, cá nhân phải giải phóng diện tích đã sử dụng, phải tháo dỡ các công trình cố định, thiết bị theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

- Tổng công ty dầu khí Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là "PETROVIETNAM"), nay gọi là Tập Đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN là doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ Việt Nam thành lập để tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí.

- Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu hoặc các hình thức khác do Chính phủ Việt Nam quy định. Tổ chức, cá nhân này phải giải trình rõ khả năng tài chính, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động dầu khí.

Như vậy, bạn có thể thành lập doanh nghiệp hoạt động dầu khí khi có đủ các điều kiện như trến, và để tiến hành hoạt động dầu khí bạn bắt buộc phải kí hợp đồng dầu khí với PVN vì PVN là đơn vị độc quyền.

2. Hợp đồng dầu khí

Khoản 1 Điều 25 Nghị định 95/2015/NĐ-CP quy định Hợp đồng dầu khí được ký kết theo hình thức hợp đồng chia sản phẩm dầu khí hoặc hình thức khác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thỏa thuận với nhà thầu và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu do Chính phủ Việt Nam ban hành, trong đó phải có những nội dung chính sau:

- Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng;

- Đối tượng của hợp đồng;

- Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;

- Thời hạn hợp đồng;

- Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc kéo dài thời hạn hợp đồng;

- Cam kết về tiến độ công việc và đầu tư tài chính;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng;

- Việc thu hồi vốn đầu tư, xác định lợi nhuận và phân chia lợi nhuận; quyền của nước chủ nhà đối với tài sản cố định sau khi hoàn vốn và khi chấm dứt hợp đồng;

- Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; quyền của Tập Đoàn dầu khí Việt Nam được tham gia vốn đầu tư;

- Cam kết đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;

- Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí;

- Thể thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.

Ngoài những quy định trong Hợp đồng mẫu, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận các điều khoản khác không trái với quy định của Luật này và pháp luật Việt Nam.

3. Điều kiện tham gia dự thầu trong hoạt động dầu khí

Như đã trao đổi, để có thể ký được hợp đồng dầu khí với PVN, cá nhân, tổ chức hoạt động dầu khí cần phải tham gia đấu thầu. Điều kiện đấu thầu theo quy định của Nghị định 95/2015/NĐ-CP như sau:

+ Đối với bên dự thầu là tổ chức:

- Thứ nhất, có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp theo quy định pháp luật của quốc gia bên dự thầu đang hoạt động;

- Thứ hai, không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc không có khả năng trả nợ theo quy định của pháp luật;

- Thứ ba, không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

+ Đối với bên dự thầu là cá nhân:

- Thứ nhất, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của quốc gia mà cá nhân đó là công dân;

- Thứ hai, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Thứ ba, không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

+ Ngoài ra, nhà thầu phải có đủ năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;

+ Nhà thầu đã hoặc đang tham gia tối thiểu hai hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí; nếu tổ chức, cá nhân không thỏa mãn điều kiện này mà muốn tham gia hoạt động dầu khí tại Việt Nam thì phải liên danh với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để tạo thành một liên danh nhà thầu dầu khí theo quy định của Nghị định 95/2015/NĐ-CP. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện sẽ làm đại diện cho tất cả các bên trong liên danh nhà thầu dầu khí để tham gia dự thầu và là người điều hành.

4. Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh hoạt động dầu khí

Hiện nay, theo luật Doanh nghiệp 2014, nếu bạn muốn thành lập công ty thì có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau:

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty TNHH Một thành viên

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Công ty cổ phần

Đối với trường hợp của bạn, nếu vốn do một mình bạn bỏ ra thì bạn nên lựa chọn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chính bạn làm chủ sở hữu, và sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ mà bạn cam kết góp. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau: (Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-2 TT 20/2015/TT-BKHĐT)

- Điều lệ công ty

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của công ty: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu

- Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa chỉ trụ sở chính công ty/ Bản sao sổ đỏ, sổ hồng hợp lệ.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ xong, bạn nộp lên Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch Đầu tư tại tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bùi Thị Điệp – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê