Chào Luật Minh Khuê! Tôi góp 30% vốn cổ phần vào doanh nghiệp A, do mâu thuẫn cá nhân, tôi ra ngoài làm nhưng vẫn tham gia BHXH tại doanh nghiệp, người đại diện pháp luật (giám đốc công ty) đơn phương giải thể doanh nghiệp. Vậy, nếu không có sự đồng ý của tôi (là cổ đông) thì chủ doanh nghiệp có tự quyết định giải thể doanh nghiệp được không? Trong trường hợp nếu doanh nghiệp vẫn hoạt động mà người đại diện pháp luật muốn gạch tên tôi ra khỏi cổ đông thì có được không, tôi có quyền khiếu nại không và khiếu nại như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Đơn phương giải thể doanh nghiệp chưa được sự đồng ý của cổ đông thì giải quyết như thế nào?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Luật khiếu nại năm 2011

II. Nội dung phân tích: 

- Thứ nhất, giải thể doanh nghiệp

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn góp 30% vốn cổ phần vào doanh nghiệp A, do mâu thuẫn cá nhân, bạn ra ngoài làm nhưng vẫn tham gia BHXH tại doanh nghiệp, người đại diện pháp luật (giám đốc công ty) đơn phương giải thể doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 1 điều 201 Luật doanh nghiệp thì các trường hợp bị giải thể bao gồm:

"Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."

Như vậy, dựa theo quy định trên trên thì chủ doanh nghiệp chỉ được phép giải thể doanh nghiệp trheo một trong các trường hợp sau:

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nhưng nếu không thuộc các trường hợp nếu trên mà dựa vào trường hợp: "Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần" để tuyên bố giải thể thì chủ doanh nghiệp không được tự quyết định giải thể doanh nghiệp nếu không có sự đồng ý Đại hội cổ đông, tức trong đó phải có sự đồng ý của bạn (là cổ đông).

- Thứ hai, doanh nghiệp vẫn hoạt động mà người đại diện pháp luật muốn gạch tên tôi ra khỏi cổ đông thì có được không?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đai diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014: "Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện  theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp".

Do đó, pháp luật quy định công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp này, điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng, chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 204 thì chức danh đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc giám đốc. Quyền và nghĩa vụ của chức danh đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần được quy định như sau:

"Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

d) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

đ) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty."

"Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

e) Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

g) Tuyển dụng lao động;

h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị."

Theo quy định trên thì trong trường hợp nếu doanh nghiệp vẫn hoạt động mà người đại diện pháp luật muốn gạch tên bạn ra khỏi cổ đông là không được.

- Thứ ba, quyền khiếu nại và trình tự thủ tục khiếu nại

Khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 định nghĩa "Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.". Theo đó khiếu nại được pháp luật quy định là quyền của công dân.

Trình tự khiếu nại mà bạn cần thực hiện được quy định tại Khoản 1 ĐIều 7 Luật Khiếu nại năm 2011 

"Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Hình thức khiếu nại được quy định tại các Khoản 1, 2 và 3  Điều 8 Luật Khiếu nại năm 2011 

"Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Thời hiệu khiếu nại được quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 

"Điều 9. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại."

Đồng thời, việc khiếu nại của bạn không thuộc các trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết theo Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 

Như vậy, kèm theo đơn khiếu nại bạn cần cung cấp các tài liệu. chứng cứ chứng minh.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6171 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê.