Đối với Công ty TNHH một thành viên, chỉ có 1 cách rút vốn duy nhất là chuyển nhượng, vậy đối với thủ tục giảm vốn điều lệ thì sao, thủ tục giảm vốn điều lệ chỉ là thủ tục hành chính à luật sư, còn số tiền điều lệ giảm xuống chủ sở hữu (tức chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ) không được rút ra sao? Em xin được ví dụ A lập cty và bỏ vốn là 3 tỷ => vốn điều lệ là 3 tỷ. Sau 2 năm + không nợ, A đăng ký thủ tục giảm vốn xuống còn 2 tỷ vậy 1 tỷ giảm đó là về tay A, và nếu có về tay A đó chẳng phải cũng là 1 cách rút vốn phải không ạ? Em biết quý công ty rất bận rộn, nhưng em rất vui nếu đc các anh chị chỉ dẫn và giải đáp ạ. Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Thủ tục giảm vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

 
Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về kiểm soát thủ tục hành chính

Nội dung tư vấn:

Tại điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định về hồ sơ thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp thông báo tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư mà theo quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP quy định: "Thủ tục hành chính” là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. Do đó, thủ tục giảm vốn điều lệ là thủ tục hành chính.

Theo quy định tại điều 87 Luật doanh nghiệp 2014:

"Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này."

Theo quy định trên thì công ty TNHH một thành viên đã hoạt động liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi hoàn trả thì có thể giảm vốn điều lệ theo phương thức hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ công ty cho chủ sở hữu.

Ví dụ của bạn: A lập cty và bỏ vốn là 3 tỉ => vốn điều lệ là 3 tỉ Sau 2 năm + không nợ, A đăng ký thủ tục giảm vốn xuống còn 2 tỉ, vậy 1 tỉ giảm đó là về tay A. Đây không gọi là cách rút vốn như bạn nói mà đây là cách giảm vốn điều lệ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

Còn số tiền điều lệ giảm xuống csh(tức chủ cty mtv) không đc rút ra sao?

Khoản 5,6 điều 76 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

"5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn."

Theo quy định trên thì Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Việc chuyển nhượng vốn góp này không làm thay đổi Vốn điều lệ của Công ty mà chỉ làm thay đổi tỷ lệ vốn góp trong Công ty TNHH một thành viên

Như vậy, bạn cần phân biệt sự khác nhau giữa việc giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty TNHH một thành viên để hiểu đúng quy định Luật doanh nghiệp 2014. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật doanh nghiệp