Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.B.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được tư vấn như sau:

1. Các văn bản pháp luật cần sử dụng.

- Luật Doanh nghiệp năm 2014

Luật đầu tư năm 2014

Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.

Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp

- Thông tư 16/2012/TT-NHNN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012  của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp

Thông tư số 176/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp,đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

2. Nội dung tư vấn

2.1 Yêu cầu và thủ tục để bạn bạn là người nước ngoài quốc tịch Singapo được kinh doanh vàng và dịch vụ cầm đồ ở Việt Nam.

2.1.1 Yêu cầu

Bạn cần chuẩn bị các văn bản, giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh (Theo mẫu)

- Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân: Ở đây có thể là Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

- Do bạn của bạn là người Singapo nên còn phải chuẩn bị Bản sao giấy chứng nhận đăng kí đầu tư.

- Do bạn không nêu rõ loại hình kinh doanh mà người bạn Singapore của bạn định thành lập nên tương ứng với mỗi loại hình có thêm các yêu cầu sau: Danh sách thành viên công ty hợp danh hoặc công ty Trách nhiệm hữu hạn, Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài với công ty cổ phần (có mẫu)

- Phiếu lý lịch tư pháp (nếu cơ quan đăng kí kinh doanh yêu cầu).

Về các giấy tờ khác trong hoạt động kinh doanh vàng:

Do bạn không nói rõ kinh doanh vàng là kinh doanh mua bán vàng miếng hay là xuất khẩu, nhập khẩu vàng,..., nên theo khoản 6,7,8,9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lí hoạt động kinh doanh vàng, tùy từng hình thức kinh doanh cụ thể mà có thêm các điều kiện khác để được kinh doanh như sau:

- Nếu là hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (đây là hoạt động kinh doanh có điều kiện) thì phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

- Nếu là hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo Điều 105 Luật các tổ chức tín dụng.

- Nếu thuộc các hoạt động kinh doanh vàng khác, trừ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu trong nước của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và các hoạt động quy định tại Khoản 6, 7, 8 Điều này, là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. Tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

Để nắm rõ việc làm  hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng, trang sức, mỹ nghệ, giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng và giấy phép xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu Điều 8,9,10,11,12,13,14  Thông tư 16/2012/TT-NHNN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2012.

Về các điều kiện khác khi đăng kí kinh doanh dịch vụ cầm đồ, bạn có thể tham khảo bài viết: Thủ tục làm giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

Cuối cùng, theo DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN (Ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2014) thì:

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ và Kinh doanh mua, bán vàng miếng; Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng; Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định tách bạch giữa yêu cầu thành lập doanh nghiệp và yêu cầu về điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Các điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư. Các nhà đầu tư sắp tới đây cứ tiến hành thành lập doanh nghiệp trước, chỉ khi nào bạn trực tiếp tiến hành kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì mới phải yêu cầu thỏa mãn các điều kiện kinh doanh. 

2.1.2 Thủ tục

Hiện nay, có hai cách thức đăng kí: Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng đăng kí kinh doanh hoặc đăng kí qua mạng, được hướng dẫn tại Cổng thông tin đăng kí doanh nghiệp quốc gia

2.2 Chi phí

Theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC và Thông tư số 106/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì:

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC và Thông tư số 106/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) 

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

 

 

1

Cấp mới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Đồng/lần

200.000

2

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy

Đồng/lần

100.000

3

Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Đồng/lần

100.000

II

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh

Đồng/lần

100.000

III

Phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp:

 

 

1

Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Đồng/bản

20.000

2

Thông tin về Điều lệ công ty

Đồng/bản

50.000

3

Thông tin về Báo cáo tài chính của công ty cổ phần

Đồng/bản

50.000

4

Các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Đồng/tài liệu

25.000

5

Thông tin về báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm

Đồng/01 báo cáo/doanh nghiệp

100.000

6

Thông tin về báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm

Đồng/01 báo cáo/doanh nghiệp

200.000

IV

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đồng/lần

300.000

Như vậy, bạn xin Cấp một Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp thì lệ phí là 200.000 đồng/lần. Khi thành lập doanh nghiệp mới thì bạn cũng phải trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 300.000 Đồng/lần.

Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Chúng tôi rất muốn được trao đổi trực tiếp với bạn để làm rõ hơn yêu cầu của bạn để có hướng tư vấn chi tiết nhất. Bạn có thể gọi điện cho Luật sư tư vấn doanh nghiệp: 1900.6162 để có thể trao đổi cụ thể.

Trân trọng!

BỘ PHẬN LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP