Số tiền em nhận lại được là bao nhiêu? Có người bảo em là em chỉ nhận được 100.000.000đ, còn 300.000.000đ sẽ đưa vào công ty. Em rất mong được sự tư vấn giúp đỡ của công ty.

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Tâm

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo đường dây nóng (24h/7) 1900.6162 để được hỗ trợ.

Tư vấn luật doanh nghiệp

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Trả lời

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn được trả lời như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Công văn 823/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với Công ty cổ phần có cổ đông trong công ty thực hiện chuyển nhượng cổ phần

- Công văn 12501/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Nội dung tư vấn:

Theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành:

- Đối với cá nhân cư trú: thu nhập từ chuyển nhượng vốn áp dụng thuế suất là 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng (bằng giá bán trừ giá mua và các chi phí liên quan); thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thuế suất là 20% trên thu nhập tính thuế của cả năm hoặc áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Việc áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế cả năm phải đáp ứng điều kiện quy định tại tiết a điểm 2.2.2 mục II Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN và cá nhân chuyển nhượng vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, cuối năm cá nhân thực hiện quyết toán thuế.

- Đối với cá nhân không cư trú: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thuế suất thuế TNCN 0,1% trên tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn, chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Tại điểm 4 .1 , mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn: "Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán"

- Tại điểm 1.2.3, mục II, phần D trong Thông tư nêu trên hướng dẫn:

"Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không phân biệt nộp thuế theo thuế suất 0,1% hay 20% đều phải khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Căn cứ để xác định số thuế khấu trừ là giá chuyển nhượng chưa trừ các khoản chi phí nhân (x) với thuế suất 0,1%"; "Trường hợp chứng khoán chưa niêm yết, giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán không uỷ quyền quản lý danh sách cổ đông cho công ty chứng khoán thì tổ chức phát hành chứng khoán chịu trách nhiệm khấu trừ thuế"

Tại điểm 2c, mục II Công văn số 42/BTC-TCT ngày 02/01/2009 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán nêu: "Công ty phát hành chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế.

Căn cứ để khấu trừ thuế là giá chuyên nhượng cổ phiếu và số lượng cổ phiếu của từng lần chuyển nhượng; giá chuyển nhượng cổ phiếu được xác định theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc có ghi giá nhưng thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất thì Công ty phát hành cổ phiếu được căn cứ vào giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất để khấu trừ thuế.

Người chuyển nhượng chứng khoán phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng với công ty phát hành chứng khoán đồng thời với đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã chuyển nhượng.

Công ty phát hành cổ phiếu có trách nhiệm tính và thu thuế TNCN đối với các trường hợp chuyển nhượng và kê khai nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính."

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, cổ đông trong công ty chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân khác thì Công ty phát hành cổ phiếu có trách nhiệm tính và thu thuế TNCN với thuế suất 0,1 % trên tổng giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng do cá nhân xuất trình. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc có ghi giá nhưng thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất thì Công ty phát hành cổ phiếu được căn cứ vào giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất để khấu trừ thuế.

Do đó, khi bạn muốn bán 20% cổ phần của mình thì bạn chỉ phải nộp thuế suất là 0.1% đối với giá trị số cổ phần mà bạn chuyển nhượng, nếu bạn chuyển nhượng thu được 400.000.000 đồng thì thuế bạn phải chịu chưa trừ các chi phí khác là 4.000.000 đồng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật daonh nghiệp