Trong quá trình thi công trước bên B đã tổ chức và đi vào thi công có khối lượng, và bên em cũng đã thực hiện tạm ứng thi công cho tổ đội như trong hợp đồng. Nhưng sau thời gian công trình ngừng thi công, bây giờ công trình đi vào thi công lại, bên em đã có gọi tổ đội đấy vào thi công tiếp thì có thông báo là không quay lại thi công, gọi vào để xác nhận khối lượng hoàn thành thì không thấy phản hồi, căn cứ vào thời hạn thi công thì đã hết thời hạn.

Vậy mong luật sư tư vấn để bên em hủy bỏ hợp đồng với tổ đội đấy để gọi tổ đội khác vào thi ccông tiếp. Nếu có thể cho em xin mẫu đơn hủy bỏ hợp đồng được không ạ ?

 Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp về chấm dứt hợp đồng, gọi:  1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật Dân sự 2015

2. Nội dung tư vấn:

   Công ty bạn (bên A) giao khoán cho đội thi công (bên B) tức là giữa 2 bên đã thiết lập một hợp đồng xây dựng. Nếu bên B không tiếp tục thực hiện hợp đồng như vậy họ đã đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với bên A. Bên A cũng đã chủ động liên lạc lại. 

    Bạn không nói rõ trong hợp đồng xây dựng giữa 2 bên quy định như thế nào về các căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng. Nếu có quy định về các căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng thì sẽ thực hiện theo hợp đồng hai bên. 

    Nếu trong hợp đồng xây dựng không có căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng thì sẽ dựa trên quy định của BLDS 2015. Theo Điều 428 về Đơn phương chấm dứt hợp đồng và Điều 423 Hủy bỏ hợp đồng của BLDS 2015:

Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

     Nếu hai bên đã thỏa thuận được với nhau về chấm dứt hợp đồng thì có thể làm một bản hợp đồng mới với nội dung hủy bỏ hợp đồng thi công xây dựng đã ký trước đây. Bạn có thể tham khảo mẫu Hủy Hợp đồng Xây dựng

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê