Còn các cổ đông chưa chuyển nhượng vẫn được thể hiện trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Tôi đăng vướng thắc mắc có trường hợp nào mà trong quá trình chuyển nhượng và thay đổi giấy phép Đăng ký kinh doanh, số cổ đông sáng lập chưa chuyển nhượng nhưng trên giấy phép đăng ký kinh doanh thể hiện số cổ phần = 0 và được theo dõi bằng sổ sách cổ đông tổng thể không ạ?

Xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

[ Free ] Liên hệ mới LMK 13-08-15 02:54

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6162

Trả lời:

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014

Luật doanh nghiệp năm 2005

II. Nội dung tư vấn:

Căn cứ vào Điều 29 Luật doanh nghiệp 2014 thì giấy chứng nhận đăg ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:

Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

4. Vốn điều lệ.

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay sẽ không cần phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần như quy định trong Luật doanh nghiệp 2005 mà chỉ cần họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần. Như vậy, trường hợp bạn hỏi là " trong quá trình chuyển nhượng và thay đổi giấy phép Đăng ký kinh doanh số cổ đông sáng lập chưa chuyển nhượng nhưng trên giấy phép đăng ký kinh doanh thể hiện số cổ phần = 0 và được theo dõi bằng sổ sách cổ đông tổng thể không" thì hiện nay khi thay đổi giấy đăng ký kinh doanh thì số cổ đông sáng lập chưa chuyển nhượng sẽ không được thể hiện ở giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà quá trình chuyển nhượng số cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ được thể hiện trong sổ đăng ký cổ đông. Cũng nói thêm rằng, trước đây khi Luật doanh nghiệp 2005 vẫn còn hiệu lực thì theo quy định tại Khoản 4, Điều 25 Luật doanh nghiệp 2005 có quy định:

Điều 25. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

4. Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định.

Như vậy, khi Luật doanh nghiệp 2005 vẫn còn hiệu lực thì trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có số cổ phần và giá trị vốn góp cổ phần đã góp trong công ty cổ phần. Trong nội dung yêu cầu tư vấn, bạn có đề cập giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thể hiện số cổ đông sáng lập chưa chuyển nhượng nhưng số cổ phần của họ lại băng 0 là không phù hợp với quy định của pháp lập về doanh nghiệp tại thời điểm luật doanh nghiệp 2005 vẫn còn hiệu lực. Trong trường hợp số cổ phần bằng 0 như vậy rất có thể là do sai xót kỹ thuật trong quá trình làm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp.