Nên khi mình đăng ký tài khoản trên một số kênh bán hàng online, mình phải có thông tin doanh nghiệp cũng như là sản phẩm của mình thì mới có thể đăng ký được.

2. Để tăng tính chuyên nghiệp, nên việc thành lập doanh nghiệp tư nhân cũng làm tăng sự tin tưởng của khách hàng, nên mình có ý định sẽ thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, mình đang vướng mắc một số vấn đề như sau:

- Vốn hiện tại của mình có trong khoảng 15,000,000đ - Mình hiện đang sống tại Tp.HCM (nhà thuê), và hộ khẩu ở Bình Phước - Sản phẩm chính của mình là HẠT ĐIỀU RANG => Nhờ Luật sư có thể tư vấn giúp mình về việc thành lập doanh nghiệp tư nhân với quy mô nhỏ như mình vừa nêu trên. Đồng thời, nhờ Luật sư tư vấn giúp mình về số vốn để thành lập công ty với loại mặt hàng này HẠT ĐIỀU. Và vấn đề thuế doanh nghiệp sẽ được tính như thế nào trong trường hợp này ạ? T

rân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

2. Luật sư tư vấn:

Về vấn đề thành lập doanh nghiệp:

Theo quy định của Pháp Luật Doanh nghiệp, mặt hàng kinh doanh của bạn không quy định về vốn pháp định nên bạn có thể thành lập doanh nghiệp với số vốn 15.000.000 đồng.

Việc đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp tư nhân bạn có thể tham khảo thêm trong Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về Doanh nghiệp tư nhân như sau:

" 1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp nói chung được quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014:

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân phải nộp những loại thuế gì?

Theo thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 quy định:

Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.”

Như vậy, Doanh nghiệp tư nhân phải nộp thuế TNDN.

Bên cạnh đó, cần nộp thuế GTGT, thuế môn bài khi kinh doanh.

Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

"Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này."

Trong trường hợp này, bạn không tự sản xuất hạt điều mà phải đi mua về bán như vậy gia đình bạn sẽ phải nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa mà bạn bán ra.

Căn cứ tính thuế môn bài được tính trên thu nhập bình quân hàng tháng của bạn, cụ thể như sau:

Thu nhập hàng tháng (đồng)

Thuế môn bài hàng năm (đồng)

Trên 1.500.000

1.000.000

Từ 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

Từ 750.000 đến 1.000.000

500.000

Từ 500.000 đến 750.000

300.000

Từ 300.000 đến 500.000

100.000

Dưới 300.000

50.000

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê