Tôi muốn hỏi như vậy công ty tôi có sai phạm gì không.Xin được sự giải đáp.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 26/2007/NĐ-CP

2. Chuyên viên tư vấn:

Thứ nhất, khái niệm chứng thư số:

Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.

      Chứng chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống  mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác: Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa và sự toàn vẹn nội dung thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

Thứ hai, trách nhiệm của bên bạn khi thực hiện thủ tục cấp chứng thư số:

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp chứng thư số khi kiểm tra được các nội dung sau đây:

a) Thông tin trong hồ sơ là chính xác;

b) Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số.

2. Chứng thư số chỉ được cấp cho người xin cấp và phải có đầy đủ những thông tin sau:

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

- Tên của thuê bao.

- Số hiệu của chứng thư số.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.

- Khoá công khai của thuê bao.

- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

- Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.

- Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

- Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng chỉ được công bố chứng thư số đã cấp cho thuê bao trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số của mình sau khi có xác nhận của thuê bao về tính chính xác của thông tin trên chứng thư số đó; thời hạn để công bố chậm nhất là 24 giờ sau khi đã có xác nhận của thuê bao; trừ  trường hợp có thoả thuận khác.

4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng không được từ chối cấp chứng thư số cho tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số nếu không có lý do chính đáng.

Thứ ba,  hồ sơ cấp chứng thư số bao gồm:

  • Đơn xin cấp chứng thư số theo mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Giấy tờ kèm theo:

Đối với cá nhân: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (Bản sao)

Đối với tổ chức: Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương ( bản sao); văn bản ủy quyền và chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức ( bản sao)

Các giấy tờ khác theo quy định.

 Thứ tư, hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính

Nếu như trong quá trình hoạt động công ty bạn không yêu cầu bên tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ giấy tờ theo quy định của pháp luật thì theo quy định tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP bên công ty bạn sẽ bị xử phạt như sau:

Điều 62. Vi phạm các quy tắc về điều kiện hoạt động

6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không mua bảo hiểm trong trường hợp không ký quỹ hoặc bảo lãnh theo quy định tại Điều 37 Nghị định này;

b) Trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng không đáp ứng điều kiện về tài chính quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

c) Không lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ cho việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực.

Như vậy, nếu trong quá trình làm việc của công ty bạn không có việc yêu cầu bên khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ giấy tờ thì dẫn đến việc lưu giữ không đây đủ chính xác của khách thì sẽ dẫn đến hậu quả bị xử phạt theo nội dung trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Nguyễn Ngọc Linh - Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê