B cho rằng mình thuộc trường hợp miễn trách nhiệm sẽ không phải chịu áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp này. Khó khăn trong sản xuất kinh doanh liên tục làm B lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. 1/4/2016 Tòa án đã mở phá sản và tuyên bố phá sản đối với B. Tại thời điểm thanh lý tài sản công ty B còn 2 tỷ chưa bao gồm tài sản bảo đảm. Các khoản nợ còn:

- Nợ ngân hàng 2 tỷ ( thế chấp nhà xưởng 1 tỷ)

- Phí phá sản 100 triệu - Lương lao động 200 triệu

- Điện nước 100 triệu

- BHXH 200 triệu Biết rằng 1/3/2016 B đã tặng cho doanh nghiệp bạn hàng thân thiết X 100 triệu nhân dịp khai trương chi nhánh mới.

Hỏi:

1, A không bán hàng cho B là đúng hay sai ? Vì sao?

2, B được miễn trách nhiệm trước C không ? Vì sao?

3, Thực hiện thủ tục thanh lý tài sản của B

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật thương mại 2005

2. Nội dung phân tích

Trước hết, phải xác định A và B đã tồn tại hợp đồng hay chưa?

Điều 404 Bộ luật dân sự 2005: Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.

2. Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.

3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

Như vậy, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về im lặng là trả lời chấp nhận giao kết thì A và B đã giao kết hợp đồng nên A không bán hàng cho B là trái pháp luật. Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận này thì A và B không có hợp đồng nên A có quyền không bán hàng cho B.

Tại Điều 294 Luật thương mại 2005 quy định: Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

Như vậy, bên B chỉ được miễn trách nhiệm với bên C khi trong hợp đồng có thỏa thuận về trường hợp miễn trách nhiệm này. Các trường hợp miễn trách nhiệm khác không áp dụng được trong tình huống này

- Thủ tục thanh lý tài sản đối với B: 

Bước 1 : Đề nghị thanh lý tài sản;

Bước 2 : Quyết định thanh lý tài sản;

Bước 3 : Thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá tài sản của doanh nghiệp;

Bước 4 : Tiến hành thanh lý tài sản;

Bước 5 : Tổng hợp, xử lý kết quả thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:  1900.1940  hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê