Nếu không cần đăng ký giấy phép kinh doanh, thì em có cần phải đóng thuế gì không?

Mong quý công ty giúp đỡ. Cảm ơn

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Kinh doanh đồ ăn vặt có cần đăng kí kinh doanh ?

Luật sư tư vấn doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế

Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/06/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài

Thông tư 219/2013/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá tri gia tăng

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân

Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp

Nội dung trả lời:

Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 49. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp."

Như vậy, bạn kinh doanh nhỏ lẻ nước uống và đồ ăn vặt, tuy nhiên có thuê kiot để kinh doanh nên không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 49. Do đó bạn cần đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại Khoản 1  Điều 49 Nghị định 43/2010.

Về các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp:

Bạn phải nộp các loại thuế là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

a. Thuế môn bài:

Theo Điểm 2, Mục I Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài quy định mức thuế môn bài như sau:

Bậc thuế môn bài

Thu nhập 1 tháng

Mức thuê cả năm

1

Trên 1.500.000 đồng

1.000.000 đồng

2

Trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

750.000 đồng

3

Trên 750.000 đồng đến 1.000.000 đồng

500.000 đồng

4

Trên 500.000 đồng đến 750.000 đồng

300.000 đồng

5

Trên 300.000 đồng đến 500.000 đồng

100.000 đồng

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000 đồng

50.000 đồng

b. Thuế giá trị gia tăng:

Theo phụ lục bảng danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu (Ban hành kèm thông tư 219/2013/TT-BTC) thì hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) chịu thuế suất tỷ lệ 1% trên doanh thu.

c. Thuế thu nhập cá nhân

Điều 10 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều về thuế quy định như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

Trường hợp của bạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384 

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.