Người gửi: T.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê.

Kinh doanh tạp hoá nhỏ lẽ có cần đăng ký kinh doanh?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin gải đáp thắc mắc của bạn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành.

Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế​.

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung phân tích:

Được biết bạn có ý định kinh doanh cửa hàng tạp hoá nhỏ lẻ. Bạn muốn biết các thủ tục pháp lý liên quan đến việc kinh doanh này, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Vấn đề 1: Đăng ký kinh doanh 

Căn cứ điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định :" Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh." Theo đó quy định quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh tại Điều 50 Nghị định 43/2010/NĐ-CP như sau:

" 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc."

 Như vậy, hình thức kinh doanh mở của hàng tạp hóa của bạn là hộ kinh doanh cá thể , bạn là công dân Việt Nam và đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì bạn có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

Vấn đề 2: Các nghĩa vụ về thuế phải nộp.

- Thuế môn bài: Do bạn thuộc hộ kinh doanh cá thể nên sẽ thuộc đối tượng nộp thuế môn bài theo 6 mức quy định tại Khoản 2 Mục I Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC về mức thuế môn bài như sau:

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

   Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

 

 

Theo đó, Cửa hàng tạp hóa bạn mới mở sẽ được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm và  nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế ( Khoản 1 Mục II Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC ).

Do bạn là chủ hộ kinh doanh cá thể, thuộc đối tượng sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh này, thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính  dựa vào Khoản 7  Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định:"Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thực hiện khai và tính thuế theo thuế suất áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."

- Thuế GTGT

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu; tỷ lệ % để tính thuế gia trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 12, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN  PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP.