1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh.

2. Nội dung:

Theo Luật Doanh nghệp, hai loại hình doanh nghiệp này đều chỉ có một chủ sở hữu và không được phát hành cổ phần.

Điểm khác biệt giữa hai loại hình doanh nghiệp này thể hiện ở một số quy định sau:

1. Chủ sở hữu:

- Doang nghiệp tư nhân: Do một cá nhân làm chủ ( có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài)

- Công ty TNHH một thành viên: Do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.

2. Hạn chế quyền đối với chủ sở hữu:

- Doanh nghiệp tư nhân: Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

- Công ty TNHH một thành viên: Chủ sở hữu không bị hạn chế các quyền như đối với chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân.

3. Trách nhiệm tài sản:

- Doanh nghiệp tư nhân: Chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty TNHH một thành viên: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

4. Vốn:

- Danh nghiệp tư nhân: Không có sự tách biệt giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ sở hữu. Chủ sở hữu có thể tăng, giảm vốn điều lệ công ty tùy vào hoạt động của doanh nghiệp.

- Công ty TNHH một thành viên: Tài sản của công ty độc lập với tài sản của chủ sở hữu. Vốn điều lệ của công ty phải được chủ sở hữu góp đủ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Tư cách pháp nhân:

- Doanh nghiệp tư nhân: Không có tư cách pháp nhân.

- Công ty TNHH một thành viên: Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giáy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

6. Cơ cấu tổ chức:

- Doanh ghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Công ty TNHH một thành viên: 

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: 1) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; 2) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

7. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp tư nhân: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân ( đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực).

- Công ty TNHH một thành viên: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên; Bản sao các giấy tờ ( Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư).

Ngoài những nội dung như trên, hai loại hình doanh nghiệp này còn có nhiều những điểm khác biệt khác. Từ những quy định trên, có thể thấy mô hình doanh nghiệp theo hình thức Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu đơn gọn, chủ sở hữu có toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp và linh hoạt trong việc tăng, giảm vốn điều lệ theo nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp. Mặc dù có những ưu điểm như vậy, nhưng tại sao hiện nay các cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp lại lựa chọn loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên thay vì chọn Doanh nghiệp tư nhân và một số doanh nghiệp tư nhân hiện nay có xu hướng chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty TNHH một thành viên. Điều này có thể giải thích bởi ngay cái tên " Công ty TNHH" đã thể hiện bản chất của loại hình doanh nghiệp này đó là phạm vi trách nhiệm là " hữu hạn". Theo đó, chủ sở hữu công ty chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ, điều này giúp hạn chế rủi ro chủ cho chủ sở hữu, chủ sở hữu không phải sử dụng tài sản riêng của mình để trả cho các nghĩa vụ tài sản của công ty như chủ Doanh nghiệp tư nhân. Đây được coi là ưu điểm lớn nhất để các chủ thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp này. Ngoài ra, tư cách pháp nhân của Công ty TNHH cũng là một trong các lý do để lựa chọn loại hình doanh nghiệp này.

Trên đây là một số nội dung chúng tôi cung cấp về loại hình Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê