4. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại sao không thể vược quá 50 người ạ?

5. Ban đầu cam kết góp USD, nhưng do USD tăng giá nên chuyển qua cam kết góp VNĐ. như vậy có được hay không ạ?

6. Mua và chuyển nhượng khác nhau như thế nào?

7. Tăng hay giảm vốn điều lệ là như thế nào?

8. Vì sao công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp Công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

Nội dung tư vấn:

1. Giám đốc, tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lí trong công ty, đó là những chức danh nào ạ?

Căn cứ Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định thì Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Căn cứ  theo quy định tại Điểm đ khoản 2 Điều 56 và Điểm đ Khoản 2 Điều 64 Luật doanh nghiệp 2014 thì GĐ/TGĐ có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh  quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, cụ thể Giám đốc/ Tổng Giám đốc có thể bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh như Phó GĐ/TGĐ, Trưởng các phòng/ban trong công ty...

2. Giám đốc, tổng giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty là những vấn đề nào ạ? 

Căn cứ các điều 64 luật doanh nghiệp 2014 Giám đốc, tổng giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.  

  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
  • Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
  • Tuyển dụng lao động;
  • ...

3. Chủ tịch hội đồng thành viên có thể là người ngoài được không?

Căn cứ Điều 56 và Điều 57 luật doanh nghiệp 2014 quy định thì:

1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. 

2. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng thành viên bắt buộc phải là thành viên của Hội đồng thành viên và không thể là người ngoài được.

4. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại sao không thể vược quá 50 người?

Luật doanh nghiệp 2014 quy định tại Điều 47 như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

 

5. Ban đầu cam kết góp USD, nhưng do USD tăng giá nên chuyển qua cam kết góp VNĐ, như vậy có được hay không ạ?

Căn cứ Khoản 2 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014 quy định thì Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

Như vậy: việc chuyển từ cam kết góp vốn USD sang góp vốn bằng VNĐ có thể xảy ra nếu được sự tán thành của đa số thành viên công ty còn lại.

6. Mua lại và chuyển nhượng khác nhau như thế nào?

Chuyển nhượng và mua lại đều có bản chất là quan hệ mua bán, làm thay đổi chủ sở hữu đối với phần vốn góp trong công ty.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên căn cứ điều 52, 53 Luật doanh nghiệp 2015 quy định : 

- Mua lại phần vốn góp là việc công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty.

Thứ nhất, về chủ thể: Chủ thể của hoạt động chuyển nhượng vốn góp bao gồm bên bán là thành viên Công ty và bên mua là các thành viên còn lại hoặc người không phải là thành viên. Còn chủ thể của hoạt động mua lại vốn góp bao gồm bên bán là thành viên và bên mua chính là công ty.

Thứ hai, về điều kiện: Chuyển nhượng phần vốn góp là việc thành viên công ty chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình theo quy định phải chuyển nhượng vốn góp đó cho thành viên trong công ty trước, sau đó nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5,6 Điều 54 Luật này) thì mới chuyển nhượng cho người không phải là thành viên.

Trong khi đó, việc mua lại vốn góp chỉ được thực hiện  khi thành viên có yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây: Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; Tổ chức lại công ty; Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết Hội đồng thành viên về các vấn đề không tán thành trên.

Thứ ba, về hậu quả pháp lí: Việc chuyển nhượng vốn góp không làm thay đổi vốn điều lệ của công ty. Còn việc công ty mua lại phần vốn góp sẽ làm giảm vốn điều lệ Công ty.

7. Tăng hay giảm vốn điều lệ là như thế nào?

Việc tăng giảm vốn điều lệ là việc công ty thay đổi vốn điều lệ, cụ thể: .

Công ty TNHH 2 thành viên thay đổi vốn điều lệ được quy định tại Điều 68 luật doanh nghiệp 2014:

" Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;

c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

8. Vì sao công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần?

Tại Khoản 3 Điều 47 luật doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể:

" Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật doanh nghiệp.