Có một anh bạn đã làm kinh doanh vận tải hành khách lâu năm nhưng giờ mới thành lập công ty, anh có đề nghị tôi góp vốn để mua 01 chiếc xe 7 chỗ mới với hình thức là vay ngân hàng 60% (công ty đứng vay) và khoản vay này sẽ đáo hạn sau 4 năm, phần còn lại là tiền mặt mỗi bên góp 50%. Phần lợi nhuận chia 50/50.  Đây là lần đầu tôi góp vốn kinh doanh, rất mong LMK tư vấn giúp tôi những giấy tờ, thủ tục cần thiết để giảm thiểu rủi ro. Xin chân thành cảm ơn, tôi rất mong hồi đáp của LMK!

Ps: LMK vui lòng cho tôi biết hình thức thanh toán phí dịch vụ tư vấn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê,

Luật sư tư vấn góp vốn kinh doanh vào doanh nghiệp

Luật sư tư vấn góp vốn kinh doanh vào doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời

I.CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

II.GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định:

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Theo điều Điều 35 luật doanh nghiệp 2014 có quy định

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Như vậy, bạn có thể góp tài sản khác ngoài tiền mặt để tạo thành vốn công ty. Việc Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp tài sản để tạo thành vốn vào doanh nghiệp được quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014:

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định:

- Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c- Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam , ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

- Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Với việc bạn góp vốn bằng chiếc ô tô – là tài sản có đăng ký quyền sở hữu, bạn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu và định giá tài sản. Thủ tục chuyển quyền sở hữu thành tài sản công ty như sau:

- Lập biên bản họp hội đồng thành viên để đánh giá chiếc ô tô, định giá ngôi nhà;

- Lập biên bản góp vốn (hoặc hợp đồng góp vốn) của thành viên đó bằng giá trị xe ô tô, giá trị ngôi nhà kèm theo 1 bộ hồ sơ Hợp pháp của ôtô và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đó do thành viên góp vốn cung cấp;

- Đến cơ quan thuế để làm tờ khai lệ phí trước bạ (trường hợp góp vốn không phải nộp lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải tới cơ quan thuế để khai);

- Làm thủ tục đăng ký chuyển nhượng xe ô tô mang tên Công ty tại cơ quan cảnh sát giao thông; Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký nhà đất có thẩm quyền (quận, huyện), mua hồ sơ kê khai đăng ký sang tên theo quy định.

Điều 37 luật doanh nghiệp 2015 có qyy định về Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hạp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Để giảm thiểu rủi ro, thì bạn nên chú ý các điểm sau sau: Hợp đồng góp vốn, định giá tài sản là chiếc ô tô của bạn có đúng giá trị đã thỏa thuận, tư các của bạn trong công ty khi góp vốn là gì? Quyền lợi  như thế sao? Lợi nhuận? Trách nhiệm khi sảy ra phá sản?, tất cả thứ này ghi trong điều lệ công ty bạn cần tìm hiểu để xem quy định trong đó có đúng như những gì bạn của bạn đã nói với bạn.

Theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về điều lệ công ty:

1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

2. Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

3. Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê