Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

http://vanban.luatminhkhue.vn/xem-vb/4183/luat-doanh-nghiep-so-68-2014-qh13-cua-quoc-hoi.aspx

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ  quy định tại Khoản 18 Điều 4 http://vanban.luatminhkhue.vn/xem-vb/4183/luat-doanh-nghiep-so-68-2014-qh13-cua-quoc-hoi.aspx: về người quản lý doanh nghiệp

Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

 

Căn cứ quy định tại Điều 18 http://vanban.luatminhkhue.vn/xem-vb/4183/luat-doanh-nghiep-so-68-2014-qh13-cua-quoc-hoi.aspx

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì người đang chấp hành hình phạt tù không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp theo điểm e khoản 2 Điều 18Luật doanh nghiệp năm 2014. Tuy nhiên, đối với trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp thì pháp luật không có quy định về cấm hay hạn chế quyền của người đang chấp hành hình phạt tù góp vốn vào công ty. Như vậy, rõ ràng người đang chấp hành hình phạt tù hoàn tòan được quyền góp vốn vào công ty, nhưng không được quyền góp vốn vào công ty.

Cụ thể:

Đối với công ty cổ phần: người đang chấp hành hình phạt tù được quyền mua cổ phần trong công ty, nhưng không được giữ các chức vụ trong công ty như: chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc...

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên: người đang chấp hành hình phạt tù không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, vì hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên trong công ty mà người quản lý doanh nghiệp trong công ty là các thành viên của Hội đồng quản trị.

Đối với công ty hợp danh, thì người đang chấp hành hình phạt tù hoàn toàn có thể trở thành viên góp vốn trong công ty.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê