Nếu công ty đó đã nhận tiền và đưa người lao động đi làm nhưng công ty đó không có giấy phép kinh doanh, người lao động không được làm việc theo đúng hợp đồng thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm. Đối với các nhân viên tuyển dụng được giám đốc thuê về để tư vấn dịch vụ thì có phải chịu trách nhiệm gì không?
Cảm ơn quý công ty.

Người gửi: Minh

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Nhân viên tuyển dụng để tư vấn dịch vụ có phải chịu trách nhiệm ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật lao động năm 2012

- Luật doanh nghiệp năm 2005. (văn bản mới: Luật doanh nghiệp năm 2014)

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hánh chính kế hoạch đầu tư.

2. Nội dung phân tích:

Theo luật doanh nghiệp năm 2005 quy định

"Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

7. Rửa tiền, lừa đảo."

Công ty hoạt động kinh doanh mà không đăng kí, hơn nữa xuất khẩu lao động là ngành nhề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy doah nghiệp đã vi phạm điều cấm của luật doanh nghiệp năm 2005. theo đó chủ doanh nghiệp này sẽ bị xử phạt hành chính theo nghị định 155/2013/NĐ-CP:

"Điều 25. Vi phạm về việc kinh doanh ngành, nghề không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh ngành, nghề không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp"

Khi người lao động không được làm việc theo đúng hợp đồng lao động thì được chủ doanh nghiệp bồi thường theo quy định tại điều 46 khoản 4 luật người việt nam đi làm việc ở nước ngoài: "4. Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp dịch vụ vi phạm Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài".  Các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng bao gồm cả điều kiện làm việc, công việc , vị trí làm việc... đã được thỏa thuận đầy đủ trong hợp đồng. Vì thế khi doanh nghiệp không sắp sếp cho người lao động vị trí làm việc theo thỏa thuận thì sẽ phải có trách nhiệm bồi thường cho người lao động vì vi vphạm hợp đồng.

Đối với người lao động khi kí kết hợp động lao động với chủ sử dụng lao động họ phải thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ vủa mình với người lao động đó là " thực hiện công việc được trả lương".

Bộ luật lao động năm 2012 điều 5 khoản 2 quy định

"2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế."

Như vậy, người lao động được thuê làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động nên trong trường hợp này nhân viên tuyển dụng đã thực hiện đúg theo hợp đồng và khoog phải chịu chế tài nào của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê