Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp hộ kinh doanh

Nghị định 158/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính văn hóa thể thao du lịch quảng 

Nghị định 28/2017/NĐ-CP sửa đổi 131/2013/NĐ-CP 158/2013/NĐ-CP

Luật doanh nghiệp năm 2014

2. Nội dung phân tích:

Xin tư vấn mở địa điểm kho trung chuyển hàng hóa ở quận Hà Đông.

Theo trường hợp của bạn, công ty bạn muốn mở thêm kho tại quận Hà Đông, theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì bạn phải thực hiện thủ tục thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh, hồ sơ, thủ tục bao gồm những giấy tờ như sau:

Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh ( NĐ 78/2015/NĐ-CP)

.............................

2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối vớitrường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh ( Phụ lục II-11 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐThướng dẫn đăng ký doanh nghiệp hộ kinh doanh )

Công ăn có thẩm quyền xử phạt theo nghị định 158/2013/NĐ-CP hay không ? - Tôi có 03 phòng hát karaoke, tôi có ủy quyền cho em tôi kinh doanh, giấy tờ hợp lệ đứng tên tôi. Cơ quan công an kiểm tra cơ sở và phạt tôi thì đúng hay sai???

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có giấy tờ kinh doanh phòng hát Karaoke, bạn có ủy quyền cho em bạn kinh doanh quán hát thì căn cứ theo quy định pháp luật để áp dụng là Nghị định 158/2013/NĐ-CP thì việc xử lý này chưa đúng.

Bộ luật dân sự năm 2015 thì việc ủy quyền được quy định cụ thể như sau:

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Do đó, nếu có giấy ủy quyền thì việc xử phạt bạn không có căn cứ pháp luật.

Luật sư cho tôi hỏi, hàng xóm tôi cứ mở nhạc vào lúc 12 gọi chho đến 13 giờ, còn buổi tối thì từ 19 giờ đến 22 giờ. Vậy luật sư cho tôi hỏi hành vi như vậy có bị xử phạt không ? Cảm ơn luật sư.

Quy định về giờ karaoke và mức xử phạt khi hoạt động quá giờ.

Điều 32 Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke như sau:

"Điều 32. Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke

Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:

1. Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;

2. Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;

3. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;

4. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;

5. Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ;

6. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

7. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế này;

8. Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh tại khoản 2 nhưng phài thực hiện quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.”

Theo Khoản 7 Điều này, trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke là không được hoạt động dịch vụ này sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Như vậy, nếu dịch vụ karaoke hoạt động quá 12 giờ đêm cho đến 8 giờ sáng là quá giờ quy định.

Đối với quy định về mức xử phạt khi hát karaoke quá giờ, Điểm b, Khoản 2 Điều 19 Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo như sau:

"Điều 19. Vi phạm quy định cấm đối với hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Hoạt động karaoke, quầy bar và các hình thức vui chơi giải trí khác quá giờ được phép".

Như vậy, nếu như quán karaoke hoạt động quá giờ quy định thì sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000.

Tôi có 1 vấn đề muốn nhờ sự tư vấn của các luật sư. Bên cạnh nhà tôi có 1 nhà hàng ăn uống, nhà hàng đó ngoài ăn uống nhà hàng đó còn cho khách hàng hát karaoke trong phòng ăn mà không hề có cách âm, hát hò từ sáng đến 11h đêm rất mất yên tĩnh ảnh hưởng đến thời gian nghỉ ngơi làm việc sinh hoạt của các gia đình trong khu dân cư. Với trường hợp trên của tôi không biết có biện pháp nào và tôi có thể áp dụng những quy định nào của pháp luật để khiếu ra cơ quan pháp luật được không ? Xin quý công tư vấn giúp tôi.

Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định về giấy phép trong tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng 

.............................

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh hoạt động karaoke không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh;

b) Tổ chức lễ hội theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động vũ trường không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Như vậy, bạn cần làm đơn trình báo gửi đến Cơ quan chức năng để áp dụng biện pháp xử phạt.

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi " sự khác nhau giữa vấn đề vốn của công ty cổ phần luật DN 2005 với luật DN 2014".

Về vốn điều lệ và thời hạn góp vốn của công ty: Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định các nguyên tắc để xác định, đăng ký vốn thực góp của công ty, giải quyết tình trạng vốn không có thực (ảo) nhưng không thể xử lý được như hiện nay. Trong đó điểm mới nhất là cho phép Công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần được giảm vốn điều lệ.

Theo đó, Công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên nếu không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì được quyền đăng ký điều chỉnh giảm vốn bằng giá trị số vốn thực góp. Trong trường hợp này, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ vốn điều lệ đã đăng ký góp, số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị phần vốn góp, mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn cam kết góp.

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cũng có thể điều chỉnh giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của Công ty theo các điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Luật Doanh nghiệp năm 2014 áp dụng thống nhất thời hạn phải thanh toán đủ phần vốn góp khi thành lập công ty, quy định rút ngắn thời hạn góp vốn đối với chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong khi quy định hiện hành về thời hạn góp vốn tối đa đối với Công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên là 36 tháng.

 Về điều kiện tiến hành họp và thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông công ty:

Chính thức thay đổi theo đúng thông lệ quốc tế khi giảm tỷ lệ dự họp từ 65% (Luật Doanh nghiệp năm 2005) xuống còn 51%. Và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp tán thành (Luật Doanh nghiệp năm 2005 là 65%; trường họp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản là ít nhất 75%).

Luật quy định về thành viên hội đồng quản trị độc lập, không tham gia điều hành trực tiếp doanh nghiệp; Bãi bỏ việc Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp Chủ tịch hội đồng quản trị.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Những quy định của pháp luật về kinh doanh và xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh Karaoke?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê