Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì phá sản doanh nghiệp được hiểu là tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Còn giải thể doanh nghiệp được hiểu là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định cuẩ pháp luật

Phá sản và giải thể khác nhau cơ bản ở những điểm sau:

Một là, về lý do dẫn đến giải thể, phá sản:

- Đối với giải thể: Doanh nghiệp có thể giải thể vì nhiều lý do như: chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu khác không muốn tiếp tục hoạt động (giải thể tự nguyện); khi rơi vào các trường hợp bắt buộc giải thể theo quy định của pháp luật, ví dụ: hết thời hạn hoạt động mà không gia hạn; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,..

- Đối với phá sản: Khi doanh nghiệp không thanh toán được các khoản nợ đến hạn.

Hai là, về cơ quan có thẩm quyền giải quyết

- Đối với giải thể: chủ sở hữu/hoặc các chủ sở hữu tự tiến hành, sau đó gửi hồ sơ về giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.

- Đối với phá sản: Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành.

Ba là, về hậu quả pháp lý

- Đối với giải thể: chủ sở hữu, các thành viên quản lý điều hành không bị hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp của họ bị giải thể.

- Đối với phá sản: chủ sở hữu, các thành viên của hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc doanh nghiệp không được thành lập, không được làm người quản lý, điều hành bất cứ doanh nghiệp nào trong thời hạn từ 1 năm đến 3 năm kể từ khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản.

Như vậy, trên cơ sở phân biệt thủ tục phá sản và giải thể doanh nghiệp có thể nhận thấy rằng, so với phá sản, thủ tục giải thể được đặt ra một cách chủ động hơn, linh hoạt hơn đối với doanh nghiệp. Giữa các thủ tục này cũng có những ưu và nhược điểm khác nhau, cụ thể:

- Về ưu điểm:

+ Đối với phá sản: Khi thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp có thể giảm được gánh nặng tài sản đối với chủ nợ khi tài sản của doanh nghiệp không còn bởi chủ nợ chỉ được nhận lại khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng với số tài sản còn lại của doanh nghiệp

+ Đối với giải thể: Doanh nghiệp luôn linh hoạt hơn về lý do, bởi ngoài những trường hợp bắt buộc doanh nghiệp có thể tự nguyện giải thể. Với thủ tục giải thể, doanh nghiệp cũng chủ động hơn khi chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu có thể tự mình thỏa thuận. Hơn nữa, khi giải thể hình ảnh của doanh nghiệp cũng như người quản lý cũng không bị ảnh hưởng về năng lực và uy tín. Sau khi giải thể, chủ sở hữu, các thành viên quản lý điều hành không bị hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.

- Về nhược điểm:

+ Đối với phá sản: Thủ tục này được đặt ra một cách bắt buộc, như một biện pháp để bảo vệ quyền lợi của chủ nợ. Do đó khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục này sẽ dễ dàng đánh mất uy tín trên thương trường, cũng như làm xấu đi năng lực quản lý kinh doanh trong mắt các đối tác kinh doanh của người quản lý. Đặc biệt khi phá sản doanh nghiệp, chủ sở hữu, các thành viên của hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc doanh nghiệp sẽ không được thành lập, không được làm người quản lý, điều hành bất cứ doanh nghiệp nào trong thời hạn từ 1 năm đến 3 năm kể từ khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản.

+ Đối với giải thể: Để giải thể, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước cũng như hoàn trả các khoản nợ đối với các chủ nợ.

Trên đây là giải đáp của Công ty Luật Minh Khuê về Phá sản, giải thể doanh nghiệp- Doanh nghiệp cần hiểu thế nào cho đúng. Mọi vướng mắc, chưa rõ và cần hỗ trợ pháp lý vui lòng kết nối với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6162 .

Rất mong được sự hợp tác pháp triển!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê