Vậy, bán hàng đa cấp là gì ? Qui định của pháp luật về vấn đề này ra sao ?

Nghị Định 110/2005/ND-CP qui định về hoạt động bán hàng đa cấp. Nghị định này là văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cạnh tranh 2004.

Bán hàng đa cấp là gì ?

Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Cạnh tranh. Cụ thể :

“Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc tiếp thị để bán lẻ hàng hóa được thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau;

b) Hàng hóa được người tham gia bán hàng đa cấp tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp hoặc của người tham gia;

c) Người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức và mạng lưới đó được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp thuận”.

Doanh nghiệp chỉ được tổ chức bán hàng đa cấp sau khi được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp (theo quy định dưới đây).

Hàng hoá được kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, vệ sinh thực phẩm, hợp pháp về nguồn gốc, xuất xứ, tính năng, công dụng của hàng hóa và có nhãn hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật. 

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

* Hàng hóa không được kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp:

- Thuộc Danh mục hàng hoá cấm lưu thông, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng giả, hàng nhập lậu.

- Thuốc chữa bệnh cho người; các loại vắc xin, sinh phẩm; trang thiết bị y tế và dụng cụ y tế; các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản), thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh; các loại hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại theo quy định của pháp luật.

* Trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp:

1. Công bố công khai Quy tắc hoạt động của doanh nghiệp và người tham gia trong hoạt động bán hàng đa cấp.

2. Cung cấp tài liệu cho người có dự định tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp của mình về các nội dung sau đây:

- Chương trình bán hàng (cách thức trả thưởng; hợp đồng mẫu sẽ ký với người tham gia, thông tin về tiêu chuẩn chất lượng, giá cả, công dụng và cách thức sử dụng hàng hóa được bán …)

- Chương trình đào tạo người tham gia ( nội dung đào tạo; thời gian đào tạo; trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ đào tạo …)

- Trách nhiệm của người tham gia;

- Lợi ích kinh tế mà người tham gia có thể có được.

- Điều kiện chấm dứt hợp đồng của người tham gia và quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng này;

Ngoài ra, còn có các trách nhiệm sau đây:

- Giải quyết các khiếu nại của người tham gia và người tiêu dùng;

- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bán hàng đa cấp, pháp luật về bán hàng đa cấp cho người tham gia;

- Quản lý người tham gia qua hệ thống thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp theo mẫu do Bộ Thương mại quy định;

- Thông báo cho người tham gia những hàng hoá thuộc diện không được doanh nghiệp mua lại trước khi người đó tiến hành mua hàng.

* Những hành vi bị cấm :

1. Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt tiền cọc.

2. Yêu cầu người tham gia phải mua một số lượng hàng hoá ban đầu.

3. Yêu cầu người muốn tham gia phải trả tiền hoặc trả bất kỳ khoản phí nào dưới hình thức khoá học, khoá đào tạo …

4. Không cam kết cho người tham gia trả lại hàng hoá và nhận lại khoản tiền đã chuyển cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

5. Cản trở người tham gia trả lại hàng hoá phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

6. Cho người tham gia nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ việc dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

7. Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay các lợi ích kinh tế khác mà người tham gia có quyền hưởng.

8. Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

9. Cung cấp thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hoá để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

* Qui định về người tham gia bán hàng đa cấp:

Người tham gia bán hàng đa cấp phải ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Những cá nhân sau đây không được tham gia bán hàng đa cấp:

- Có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, quảng cáo gian dối, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng, các tội về lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản;

- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có Giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.

* Cấm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện những hành vi sau đây:

- Yêu cầu người được mình bảo trợ tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp trả bất kỳ khoản phí nào dưới danh nghĩa khoá học, khoá đào tạo …

- Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hoá, về hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

* Điều kiện cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp :

Doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp khi có chương trình bán hàng, chương trình đào tạo người tham gia rõ ràng minh bạch và không trái pháp luật và đã thực hiện ký quỹ theo quy định như sau :

- Phải ký quỹ 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn một tỷ đồng tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.

- Khi có thông báo ngừng hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp được sử dụng tiền ký quỹ để chi trả tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc tiền mua lại hàng hóa từ người tham gia.

- Khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp chỉ được rút toàn bộ số tiền ký quỹ trong trường hợp không có bất cứ khiếu kiện nào từ phía người tham gia bán hàng đa cấp liên quan đến việc chi trả tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc tiền mua lại hàng hóa.

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp:

Hồ sơ nộp tại Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp (theo mẫu)

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Văn bản xác nhận của ngân hàng về số tiền ký quỹ.

4. Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp kinh doanh hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện.

5. Danh sách và lý lịch của những người đứng đầu doanh nghiệp . Đối với người nước ngoài, phải có xác nhận của Đại sứ quán hoặc cơ quan lãnh sự tại Việt Nam của nước người đó mang quốc tịch.

6. Chương trình bán hàng.

7. Chương trình đào tạo người tham gia.

Thời gian giải quyết : 15 ngày. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp:

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp kinh doanh hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện;

- Hồ sơ xin cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp có thông tin gian dối do cố ý;

- Có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động bán hàng đa cấp.

Trong trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, doanh nghiệp phải đình chỉ ngay việc bán, việc tuyển dụng người tham gia mới và phải thực hiện trách nhiệm đối với người tham gia theo quy định tại Điều 11 Nghị định này hoặc bồi thường cho người tiêu dùng, người tham gia đối với các vụ việc phát sinh từ những giao kết trước ngày bị thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

* Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:

Khi muốn tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ các quy định về tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Thông báo với Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại - Du lịch, thông báo công khai ở trụ sở chính và thông báo cho những người tham gia biết trong thời hạn 30 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với người tham gia theo quy định tại Nghị định.

Quan hệ giữa doanh nghiệp và người bán hàng đa cấp:

Kinh doanh bán hàng theo hình thức đa cấp là phức tạp và khá nhạy cảm. Do vậy, tại Nghị định 110/2005 đã có nhiều điều qui định riêng về mối quan hệ giữa doanh nghiệp tổ chức và người tham gia bán hàng đa cấp. Hay nói cách khác, quan hệ giữa doanh nghiệp tổ chức và người tham gia bán hàng đa cấp không đơn thuần là mối quan hệ giữa bên sử dụng lao động và người lao động một cách đơn giản.

* Các trường hợp chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp:

1. Người tham gia có quyền chấm dứt hợp đồng tham gia bằng việc gửi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 7 ngày.

2. Doanh nghiệp có quyền chấm dứt hợp đồng với người tham gia khi người tham gia vi phạm các quy định về trách nhiệm của mình (như trình bày trên) và phải thông báo cho người tham gia biết bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 7 ngày.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây:

- Mua lại từ người tham gia hàng hoá đã bán cho người tham gia.

- Thanh toán cho người tham gia tiền hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế mà họ có quyền nhận.

* Doanh nghiệp có trách nhiệm bồi thường cho người tiêu dùng hoặc người tham gia trong các trường hợp sau đây:

- Người tham gia gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc người tham gia khác khi thực hiện đúng Quy tắc hoạt động và Chương trình bán hàng của doanh nghiệp;

- Người tham gia không được thông tin đầy đủ về hàng hóa theo quy định.

Luật sư Trần Hồng Phong giới thiệu  (Theo: Ecolaw.vn)

 

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm  hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;

2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;

4. Các dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư trong nước;

5. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

6. Dịch vụ tư vấn Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;