Người được ủy quyền theo Biên bản họp là Chủ tịch HĐQT có được tiếp tục ủy quyền cho người thứ 2 (Phó tổng giám đốc Công ty) thực hiện các giao dịch với Ngân hàng thông qua giấy ủy quyền ký giữa 2 bên không? Giấy ủy quyền và việc ủy quyền như thế nào là hợp pháp? 2/ Công ty cổ phần có thành lập 01 Chi nhánh để thực hiện Dự án và Công ty đề nghi vay vốn cho việc thực hiện dự án. Vậy việc thế chấp tài sản dự án (tài sản mang tên Chi nhánh) với bên thế chấp tài sản là Công ty hay Chi nhánh và ai có thể là người đại diện ký việc thế chấp tài sản này?

Rất mong nhận được sự hỗ trợ. Trân trọng cám ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp công ty Luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiêp, gọi: 1900 6162

 

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.  Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2014

Bộ Luật dân sự 2005

2. Nội dung tư vấn

Thông thường, người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là người đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Do đó, người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có trách nhiệm nhân danh công ty, ký kết các loại hợp đồng phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên trong một số giao dịch của doanh nghiệp, người đại diện không thể tham gia kí kết hợp đồng nếu không có sự chấp thuận của hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 162 luật Doanh nghiệp 2014, đối với các giao dịch có giá trị lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp thì phải được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông. Theo đó, chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông chỉ liên quan đến quyết định về nội dung của hợp đồng mà không can thiệp vào vấn đề đại diện đã được quy định tại Điều lệ công ty cổ phần. Theo đó, nếu chủ tịch hội đồng quản trị của công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty và việc ký kết các hợp đồng thế chấp, Hợp đồng tín dụng vay vốn Ngân hàng là quyền, nghĩa vụ được phân định theo Điều lệ doanh nghiệp thì được thực hiện các giao dịch trên theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông. 

Vấn đề ủy quyền đại diện của người đại diện theo pháp luật của công ty được giải quyết theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp. Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản, trong đó ghi ró phạm vi ủy quyền là ký kết các hợp đồng thế chấp, Hợp đồng tín dụng vay vốn Ngân hàng. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền. Kết thúc thời hạn ủy quyền, người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi Hội đồng quản trị quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Về việc thế chấp tài sản dự án (tài sản mang tên chi nhánh), khoản 1 Điều 342 BLDS quy định:

"Điều 342. Thế chấp tài sản  

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp."

Căn cứ vào quy định trên, bên thế chấp là bên có tài sản thế chấp thuộc sở hữu của mình. Theo đó, chi nhánh công ty cũng là một đơn vị phụ thuộc của công ty cổ phần A, tài sản của chi nhánh thuộc sở hữu của công ty. Do đó, công ty A là bên thế chấp của hợp đồng thế chấp trên. Người ký kết hợp đồng thế chấp là người đại diện theo pháp luật của công ty A.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số:  1900 6162  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê